SƯU TẦM...    Xin bấm vào danh mục sau:                 

      

Lịch Sử

Vũ trụ: Tác Phẩm của Đấng Toàn Năng

Người & Việc

Thám Hiểm Vũ Trụ

Lính Chiến

Những Bài Văn Hay

Quê Hương

Những Bài Văn Hay Quốc Gia

Văn Học

Học Làm Người

Sức Khoẻ

Bảng đối chiếu đơn vị

T́m hiểu

Kỹ Thuật & Cây Kiểng

Tử vi / Địa lư

Tự Điển Anh Việt Pháp

Du lịch đó đây

Linh Tinh

 * T́m người/địa chỉ bằng tên

 * T́m địa chỉ bằng số điện thoại tại Mỹ

 * T́m đường đi toàn thế giới

 * T́m địa chỉ bằng số điện thoại tại Việt Nam

 Làm sao viết & đọc TIẾNG VIỆT TRÊN MẠNG      

 

Để giải trí, mời bạn bấm vô đây rồi di chuyển con chuột để xem:

Hoa Hải Đường với cánh bướm bay theo.

 

 

Thơ Translation Anh-Việt

 

I

English For Today

Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don't xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch ngừơi yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Fun vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng... mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown ch́m chết trôi

Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút ǵ để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence...
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ
Push th́ có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân

Foot th́ có nghĩa bàn chân
Far là xa cách c̣n gần là near
Spoon có nghĩa cái th́a
Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream th́ có nghĩa giấc mơ
Month th́ là tháng, thời giờ là time
Job th́ có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman

Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, c̣n sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite

Short là ngắn, long là dài
Mũ th́ là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ, cái tù là jail

Duck là vịt, pig là heo
Rich là giàu có, c̣n nghèo là poor
Crab th́ có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó, c̣n chùa temple

Aunt có nghĩa d́, cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool
Late là muộn, sớm là soon
Hospital bệnh viẹn, school là trường

Dew th́ có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.

Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn c̣n liền next to.
Coins dùng chỉ những đồng xu,
C̣n đồng tiền giấy paper money.

Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
A moment một lát c̣n ngay right now,
Brothers-in- law đồng hao.
Farm-work đồng áng,
đồng bào Fellow-countryman

Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng c̣n hèn là mean.
Vẫn c̣n dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó ǵ!

Gold là vàng, graphite than ch́.
Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có ǵ khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
 

Warbler chim chích, hải âu petrel
Stupid có nghĩa là khờ,
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá, a few một vài
Right là đúng, wrong là sai
Chess là cờ tướng, đánh bài playing card

Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da là skin
Buổi sáng th́ là morning
King là vua chúa, c̣n Queen nu hoàng

Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellow
Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, slow chậm ŕ

Sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu healthy mạnh lành
White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ , học hành study

Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bướm, bee là con ong
River có nghĩa ḍng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ

Dirty có nghĩa là dơ
Bánh ḿ bread, c̣n bơ butter
Bác sĩ th́ là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc, c̣n tiền money

Biscuit th́ là bánh quy
Can là có thể, please vui ḷng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt c̣n đồng copper

Kẻ giết người là killer
Cảnh sát police, lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm c̣n sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương tŕnh
Television là truyền h́nh
Băng ghi âm là tape, chương tŕnh program

Hear là nghe watch là xem
Electric là điện c̣n lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle

Capital là thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng c̣n vườn garden

Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hào

Tall th́ có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, c̣n chào hello
Uncle là bác, elders cô.
Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,
Go away đuổi cút, c̣n vồ pounce.
Poem có nghĩa là thơ,
Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tiered.

Bầu trời thường gọi sky,
Life là sự sống c̣n die ĺa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave c̣n nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của ḿnh
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh h́nh là photo

Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá ṃi sardine

Mỏng mảnh th́ là chữ thin
Cổ là chữ neck, c̣n chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift th́ có nghĩa món quà
Guest th́ là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, enter đi vào
Up lên c̣n xuống là down
Beside bên cạnh, about khoảng chừng

Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển, rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy... làm biếng quá rồi

Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng th́ cứ việc go on,
C̣n không stop ta c̣n nghỉ ngơi.

Too bad không biết tên tác gỉa .

 

 

II

   Thơ Translation 2 

LOVELY có nghĩa dễ thương
 PRETTY xinh đẹp thường thường SOSO
 
 LOTTO là chơi lô tô
 Nấu
ăn là COOK, WASH CLOTHES giặt đồ
 PUSH th́ có nghĩa
đẩy, xô
 MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân
 
 FOOT th́ có nghĩa bàn chân
 FAR là xa cách c̣n gần là NEAR
 SPOON có nghĩa cái th́a
 Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE
 
 DREAM th́ có nghĩa giấc mơ
 MONTH th́ là tháng, thời giờ là TIME
 JOB th́ có nghĩa việc làm
 LADY phái nữ, phái nam GENTLEMAN
 
 CLOSE FRIEND có nghĩa bạn thân
 LEAF là chiếc lá, c̣n SUN mặt trời
 FALL DOWN có nghĩa là rơi
 WELCOME chào
đón, mời là INVITE
 
 SHORT là ngắn, LONG là dài
 Mũ th́ là HAT, chiếc hài là SHOE
 AUTUMN có nghĩa mùa thu
 SUMMER mùa hạ, cái tù là JAIL
 
 DUCK là vịt, PIG là heo
 RICH là giàu có, c̣n nghèo là POOR
 CRAB th́ có nghĩa con cua
 CHURCH nhà thờ
đó, c̣n chùa TEMPLE
 
 AUNT có nghĩa d́, cô
 CHAIR là cái ghế, cái hồ là POOL
 LATE là muộn, sớm là SOON
 HOSPITAL bệnh viẹn, SCHOOL là trường
 
 DEW th́ có nghĩa là sương
 HAPPY vui vẻ, chán chường WEARY
 EXAM có nghĩa kỳ thi
 NERVOUS nhút nhát, MOMMY mẹ hiền.
 
 REGION có nghĩa là miền,
 INTERUPTED gián
đoạn c̣n liền NEXT TO.
 COINS dùng chỉ những
đồng xu,
 C̣n
đồng tiền giấy PAPER MONEY.
 

 HERE chỉ dùng để chỉ tại đây,
 A MOMENT một lát c̣n ngay RIGHT NOW,
 BROTHERS-IN-LAW
đồng hao.
 

FARM-WORK đồng áng,

đồng bào FELLOW-COUNTRYMAN
 
 NARROW-MINDED chỉ sự nhỏ nhen,
 OPEN-HENDED hào phóng c̣n hèn là MEAN.
 Vẫn c̣n dùng chữ STILL,
 Kỹ năng là chữ SKILL khó ǵ! (SI-KILL)
 
 GOLD là vàng, GRAPHITE than ch́.
 MUNIA tên gọi chim ri
 KESTREL chim cắt có ǵ khó
đâu.
 MIGRANT KITE là chú diều hâu
 WARBLER chim chích, hải âu PETREL
 
 STUPID có nghĩa là khờ,
 Đảo lên
đảo xuống, STIR nhiều nhiều.
 HOW MANY có nghĩa bao nhiêu.
 TOO MUCH nhiều quá, A FEW một vài
 
 RIGHT là
đúng, WRONG là sai
 CHESS là cờ tướng,
đánh bài PLAY CARDS
 FLOWER có nghĩa là hoa
 HAIR là mái tóc, da là SKIN (SI-KIN)
 
 Buổi sáng th́ là MORNING
 KING là vua chúa, c̣n QUEEN nữ hoàng
 WANDER có nghĩa lang thang
 Màu
đỏ là red, màu vàng YELLOW
 
 YES là
đúng, không là NO
 FAST là nhanh chóng, SLOW chậm ŕ
 SLEEP là ngủ, GO là
đi
 WEAKLY ốm yếu HEALTHY mạnh lành
 
 WHITE là trắng, GREEN là xanh
 HARD là chăm chỉ, học hành STUDY
 Ngọt là SWEET, kẹo là CANDY
 BUTTERFLY là bướm, BEE là con ong
 
 RIVER có nghĩa ḍng sông
 WAIT FOR có nghĩa ngóng trông
đợi chờ
 DIRTY có nghĩa là dơ
 Bánh ḿ BREAD, c̣n bơ BUTTER
 
 Bác sĩ th́ là DOCTOR
 Y tá là NURSE, TEACHER giáo viên
 MAD dùng chỉ những kẻ
điên,
 EVERYWHERE có nghĩa mọi miền gần xa.
 
 

 

 

III

  Thơ Translation 3 

A SONG chỉ một bài ca.
 Ngôi sao dùng chữ STAR, có liền!

FIRSTLY có nghĩa trước tiên
 SILVER là bạc, c̣n tiền MONEY
 
 BISCUIT th́ là bánh quy
 CAN là có thể, PLEASE vui ḷng
 WINTER có nghĩa mùa
đông
 IRON là sắt c̣n
đồng COPPEr
 
 Kẻ giết người là KILLER
 Cảnh sát POLICE, LAWYER luật sư
 EMIGRATE là di cư
 Bưu
điện POST OFFICE, thư từ là MAIL
 
 FOLLOW có nghĩa
đi theo
 SHOPPING mua sắm c̣n SALE bán hàng
 SPACE có nghĩa không gian
 Hàng trăm HUNDRED, hàng ngàn THOUSAND
 
 STUPID có
nghĩa ngu đần
 Thông minh SMART, EQUATION phương tŕnh
 TELEVISION là truyền h́nh
 Băng ghi âm là TAPE, chương tŕnh PROGRAM
 
 HEAR là nghe WATCH là xem
 ELECTRIC là
điện c̣n LAMP bóng đèn
 PRAISE có nghĩa ngợi khen
 CROWD
đông đúc, lấn chen HUSTLE
 
 CAPITAL là thủ
đô
 CITY thành phố, LOCAL
địa phương
 COUNTRY có nghĩa quê hương
 FIELD là
đồng ruộng c̣n vườn GARDEN
 
 Chốc lát là chữ MOMENT
 FISH là con cá, CHICKEN gà tơ
 NAIVE có nghĩa ngây thơ
 POET thi sĩ, GREAT WRITER văn hào
 
 TALL th́ có nghĩa là cao
 SHORT là thấp ngắn, c̣n chào HELLO
 UNCLE là bác, ELDERS cô.
 SHY mắc cỡ, COARSE là thô.
 
 COME ON có nghĩa mời vô,
 GO AWAY
đuổi cút, c̣n vồ POUNCE.
 POEM có nghĩa là thơ,
 STRONG khoẻ mạnh, mệt phờ DOG-TIERED.
 

Bầu trời thường gọi SKY,
 LIFE là sự sống c̣n DIE ĺa
đời
 SHED TEARS có nghĩa lệ rơi

 FULLY là đủ, nửa vời BY HALVES
 
 Ở lại dùng chữ STAY,
 Bỏ
đi là LEAVE c̣n nằm là LIE.
 TOMORROW có nghĩa ngày mai
 Hoa sen LOTUS, hoa lài JASMINE
 
 MADMAN có nghĩa người
điên
 PRIVATE có nghĩa là riêng của ḿnh
 Cảm giác là chữ FEELING
 CAMERA máy ảnh h́nh là PHOTO
 
 Động vật là ANIMAL
 BIG là to lớn, LITTLE nhỏ nhoi
 ELEPHANt là con voi
 GOBY cá bống, CÁ M̉I sardine
 
 Mỏng mảnh th́ là chữ THIN
 Cổ là chữ NECK, c̣n CHIN cái cằm
 VISIT có nghĩa viếng thăm
 LIE DOWN có nghĩa là nằm nghỉ ngơi
 
 MOUSE con chuột, BAT con dơi
 SEPARATE có nghĩa tách rời, chia ra
 GIFT th́ có nghĩa món quà
 GUEST th́ là khách chủ nhà HOUSE OWNER
 
 Bệnh ung thư là CANCER
 Lối ra EXIT, ENTER
đi vào
 UP lên c̣n xuống là DOWN
 Beside bên cạnh, ABOUT khoảng chừng
 
 STOP có nghĩa là ngừng
 OCEAN là biển, rừng là JUNGLE
 SILLY là kẻ dại khờ,
 Khôn ngoan SMART,
đù đờ LUGGISH
 
 Hôn là KISS, KISS thật lâu.
 Cửa sổ là chữ WINDOW
 SPECIAL
đặc biệt NORMAL thường thôi
 LAZY... làm biếng quá rồi
 Ngồi mà viết tiếp một hồi DIE SOON
 Hứng th́ cứ việc GO ON,
 C̣n không SI-TOP ta c̣n nghỉ ngơi!

 

 

TIẾNG VIỆT - TIẾNG MỸ RẮC RỐI ...

Tôi yêu tiếng nước tôi từ khi mới ra đời, người ơi
Me hiền ru những câu xa vời
À à ơi ! Tiếng ru muôn đời
Tiếng nước tôi ! Bốn ngàn năm ṛng ră buồn vui
Khóc cười theo mệnh nước nổi trôi, nước ơi


............ Phạm Duy (T́nh ca, 1953)

 

Tôi t́nh cờ quen một anh bạn Mỹ, người Mỹ chính cống, mắt xanh mũi lơ, tên Johnson William, quê ở bang Ohio của xứ Cờ Hoa nhưng Johnson đă hơn 16 năm sinh sống ở Việt Nam, nghiên cứu về dân tộc học Đông Nam Á, nói tiếng Việt thông thạo, phát âm theo giọng Hà Nội khá rơ, hắn học tiếng ở Đại học Ngoại ngữ Hà Nội rồi làm Master of Art về văn hóa xă hội Việt Nam ở học Khoa học Tự nhiên Sài g̣n, rành lịch sữ Việt Nam, thuộc nhiều câu thơ lục bát trong truyện Kiều của thi hào Nguyễn Du, Lục Vân Tiên của cụ Đồ Chiểu. Johnson ăn mặc xuyền xoàng, cái đầu rối bù, chân mang một đôi giày bata cũ mèm, lưng quảy một ba lô lếch thếch, sẵn sàng ăn uống nhồm nhoàng ngoài vỉa hè. Johnson có thể quanh năm suốt tháng ăn cơm với chuối thay cho bánh ḿ và phomát, xịt nước tương vào chén rồi cứ thế mà khua đũa lùa cơm vào miệng. Đối với Johnson, thịt rùa, rắn, ếch, nhái, chuột đồng, ... hắn xơi ngon lành. Bún riêu là món khoái khẩu của Johnson, hắn c̣n biết thèm hột vịt lộn ăn với rau răm chấm muối tiêu chanh. Ai có mời đi chén thịt cầy với mắm tôm, Johnson chẳng ngần ngại mà c̣n biết vỗ đùi đánh cái phét khen rượu đế mà nhắm với thịt chó ngon " thần sầu quỉ khốc" !!! Chẳng biết Johnson khéo tán tỉnh thế nào (hoặc bị tán) mà vớ được một cô bé Hà thành tóc "đờ-mi gác-xông", sinh viên ngành văn chương hẳn hoi. Ngày cưới, Johnson vận áo dài khăn đóng, dâng trầu cau và qú lạy bàn thờ tổ tiên nhà gái thành thạo làm đám thanh niên, thiếu nữ, cả lũ con nít và mấy ông cụ ông, cụ bà trong làng suưt xoa, kinh ngạc, xúm đen xúm đỏ coi muốn sập nhà.

Chúng tôi gặp nhau trên chuyến xe lữa từ Nha Trang ra Huế. Tôi về thăm quê, c̣n Johnson th́ sau mấy tháng nghiên cứu phong tục Tây nguyên xuống Nha Trang rồi tiếp đi dự Festival Huế. Đường dài, tàu chạy dằn xóc, chung quanh ồn ào, lao nhao chẳng ai ngủ được. Johnson rủ tôi xuống toa ăn uống, kêu mỗi người một ly cà phê đen, một b́nh trà nóng rồi trao đổi đủ thứ chuyện trên đời. Tôi cũng khá thán phục sự hiểu biết và thành thạo văn hóa Việt Nam của Johnson khi nghe hắn thỉnh thoảng chêm vô câu chuyện mấy câu ca dao, thành ngữ tiếng Việt. Thật thú vị khi nói chuyện với một người Mỹ bằng tiếng Việt về đề tài ngôn ngữ Việt Nam (dễ chịu hơn nhiều khi khi nó chuyện với một người Mỹ bằng ... tiếng Anh). Vậy mà Johnson vẫn lắc đầu than:

- Tiếng Việt của mấy ông rắc rối quá! Tôi học đă lâu mà vẫn c̣n lúng túng, nhiều lúc viết sai, nói sai lung tung cả lên. Này nhé, từ xưng hô, ăn uống, giao tiếp, ... thật lắm từ khác nhau chẳng đơn giản như tiếng Mỹ của tớ, chỉ một từ you là để nói với tất cả người đối thoại, tiếng Việt th́ phân biệt ông, bà, anh, chị, em, con, cháu, ngài, mày, thầy, thằng, ... rành mạch. Tiếng Mỹ th́ dùng một chữ black để chỉ tất cả những vật ǵ, con ǵ có màu đen trong khi đó tiếng Việt th́ khác, ngựa đen th́ gọi là ngựa ô, chó đen th́ kêu là chó mực, mèo đen th́ gọi là mèo mun, gà đen th́ là gà quạ, ḅ đen là ḅ hóng, mực đen là mực tàu, tóc đen th́ hóa thành tóc nhung hoặc tóc huyền . Đă là màu đen rồi mà người Việt c̣n nhấn mạnh thêm mức độ đen như đen thủi, đen thui, rồi đen tuyền, đen thắm, tím đen, đen ngắt, đen bóng, đen ś, đen đủi , đen thẳm, đen óng, đen thùi lùi, đen kịt, đen ḍn, ... C̣n để chỉ màu ít đen hơn th́ người Việt dung chữ đen hai lần: đen đen.

Tôi cười cười:

- Th́ tiếng Mỹ của ông nhiều lúc cũng rắc rối kia mà. Này nhé, người Việt nói: " Hôm qua, tôi đi tiệm" th́ người Mỹ lại nói "Yesterday, I went to the shop". Tiếng Anh, đi là go, nhưng đă đi (quá khứ) th́ phải viết là went. Bản thân chữ hôm qua (yesterday) đă là quá khứ rồi th́ ai cũng biết mà ǵ cần phải đổi go thành went chi cho rối mấy người học Anh văn? Nội chuyện học thuộc ḷng 154 động từ bất qui tắt của mấy ông cũng đủ làm nhiều người trên thế giới phải thi rớt lên rớt xuống. Người Việt nói hai con chó mà chẳng cần thêm s hoặc es thành hai con chó "sờ" (two dogs) như tiếng Mỹ. Một đứa con nít th́ nói là one child là được rồi, vậy mà thêm một đứa nữa th́ bắt đầu rối, chẳng phải là two childs mà thành two children. Một con ngỗng là one goose, hai con ngỗng th́ thành two geese. Vậy mà viết một con cừu là one sheep nhưng hai con cừu th́ cũng là two sheep, chẳng chịu đổi ǵ cả ?!.

Johnson vẫn không chịu thua:

- Văn phạm của xứ ông cũng rắc rối bỏ xừ! Xem nè, thắng và thua là hai chữ phản nghĩa chứ ǵ? Thua và bại là hai chữ đồng nghĩa, đúng hông? Vậy mà, hai câu nói: "Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán" đồng nghĩa với câu "Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán"? Không thể viết là "Ngô Quyền đánh thua quân Nam Hán"!!! Phải không nào? Rồi c̣n, "áo ấm" tương đương với "áo lạnh", "nín thinh" giống như "làm thinh" trong khi ấm và lạnh phản nghĩa nhau, nín và làm cũng là những động từ đối nhau. Rồi ba hồi mấy ông dùng tiếng Hán như Quốc gia rồi đổi thành tiếng Nôm ra Nhà nước, Trực thăng (có thể không cần chữ máy bay phía trước) thành Máy bay Lên thẳng (phải có chữ máy bay phía trước), Thủy quân lục chiến th́ đổi là Lính thủy đánh bộ, sao không gọi luôn là lính nước đánh đất??? Lễ động thổ th́ không thể sữa lại là Lễ động đất mặc dầu là thổ là đất?

Tôi tiếp tục "ăn miếng trả miếng":

- Tiếng Mỹ cũng đâu có tránh khỏi. See và look cũng đều là động từ để cùng chỉ hành động xem, nh́n, ngắm, ḍm nhưng oversee (quan sát, trông nom) lại ngược nghĩa overlook (bỏ sót, không nh́n thấy). Wise man là người thông thái, uyên bác, vậy mà thay chữ man (đàn ông) thành woman (đàn bà) th́ chữ wise woman thành bà phù thủy, bà đỡ, bà lang, bà thầy bói, bà đồng bóng!!! Rồi chữ man và guy (anh chàng, gă) gần gần như nhau th́ chữ wise guy thành một kẻ hợm hĩnh, khoác lác. Sao lại "park on driveways" (đậu xe trên đường nội bộ) nhưng " drive on parkways" (lái xe trên xa lộ)?

Johnson ôm bụng cười:

- Tên món ăn Việt Nam cũng lạ, miền Nam có bánh da lợn, tưởng làm bằng thịt lợn nhưng thực chất là bằng bột, có lẽ giống như các lớp da lợn, nhưng sao không gọi là bánh da heo theo từ miền Nam mà gọi theo chữ lợn miền Bắc? Bánh ḅ cũng chắng có miếng thịt ḅ nào. Bánh tiêu th́ không rắc tiêu mà lại rắc mè. Gọi rau má mà chẳng liên quan đến má hay mẹ ǵ cả. Bánh tét mà gói thật chặt, chẳng thể nào tét được. Bánh dày th́ lại mỏng hơn bánh chưng. Bánh chưng th́ phải nấu thật lâu mới chín chứ không phNcách chưng hơi hay chưng hấp. Nước lèo trong nồi hủ tiếu th́ chẳng phải theo kiểu nước Lào (hay Lèo). Trái sầu riêng th́ ăn vô chẳng thấy sầu riêng hay sầu chung chi cả. Bưởi Năm roi rất tuyệt nhưng sao đúng là năm roi? Trái vú sữa, Cây dái ngựa th́ thật là tượng h́nh. Hi hi ... Ngôn từ bây giờ cũng thế, c̣ đất, c̣ nhà, ... th́ chẳng dính dáng ǵ đến "con c̣, c̣ bay lả, lả bay la ..." cả.

Tôi cũng chẳng vừa:

- Thế cái món hot dog của mấy ông có liên quan ǵ đến con chó không? Món bánh ḿ kẹp thịt ḅ băm Hamburger của Mc Donald th́ đâu có thịt heo (ham). Trái thơm, trái khóm "pineapple" th́ chẳng có ǵ liên quan đến pine (cây thông) và apple (trái táo) cả? Vào pḥng thí nghiệm sinh học, ông Giáo sư bảo bắt một con " Guinea pig", nghe qua tưởng đâu là con heo xứ Guinea (ở Tây Phi Châu, giáp với Senegal, Mali, Liberia, Sierra Leone và biển Bắc Đại Tây dương) nhưng ngờ đâu là một giống chuột tên là Guinea (ở Guinea không có giống chuột này!). Đáng lư chữ football (bóng đá) th́ phải viết là legball chứ, bởi v́ người ta đá banh bằng cả cái chân (leg) chứ đâu chỉ cái ống chân foot từ dưới đầu gối đến trên bàn chân? Mới đây, khi dân Pháp không chịu ủng hộ Mỹ trong vụ chiến tranh Iraq thế là mấy dân biểu Mỹ giận đ̣i đổi tên món khoai tây chiên French fries bằng chữ American fries th́ mấy ông Tây lại ôm bụng cười chế riễu rằng món French fries không phải xuất xứ từ Pháp mà từ ... Mỹ và là món ăn của dân Mỹ. Có lẽ mấy ông Mỹ tiền bối xưa, khi làm món này đặt tên là khoai tây Pháp cho nó có vẻ ... ngoại cho sang, giống như bây giờ một số quán ăn Việt Nam có thực đơn Lẫu Thái, Bún Singapore, Bánh bao Mă lai, Cá chiên viên Singapore, Hủ tiếu Nam Vang, ... mặc dầu nguyên liệu và cách nấu gần như 100% của Việt Nam???

Johnson gật gù:

- Ừ, cũng đúng. Nhưng lúc đầu học tiếng Việt, tôi thấy khó quá, đă lấy 24 chữ cái A, B, C của vần La tinh rồi mà bày ra thêm a, â, ă, u, ư, ơ, d, đ, ... nữa. Lại thêm kèm 5 dấu sắc ('), huyền (`), hỏi (?), ngă (~), nặng (.) và không dấu ( ) nữa. Như le, lé, lè, lẹ, lẻ, lẽ, mỗi chữ mang một nghĩa khác nhau. Rồi phải học cách bỏ dấu ở đâu trong từ cho chính xác nữa chứ. Ḥa hay là hoà. Li hay là ly? Có câu thơ về dấu này cũng hay:

Chị Huyền mang nặng ngă đau,
Sao không sắc thuốc, hỏi sao cho lành ?!

Trong ngôn ngữ Việt Nam, tôi thấy nhiều chữ ghép với chữ ăn mặc dầu nó chẳng ăn nhập đến chuyện bỏ thực phẩm vào miệng, nhai và nuốt xuống ǵ cả. Nói ăn nhậu, ăn tiệc, ăn mùng, ăn cưới, ăn giỗ, ... th́ có lư nhưng sao lại ăn nằm, ăn hút, ăn tiền, ăn lương, ăn cắp, ăn mày, ăn chặn, ăn quỵt, ăn diện, ăn đ̣n, ăn công, ăn năn, ăn hiếp, ăn khách, ăn ảnh, ...

Tôi bật cười chận ngang khi Johnson tiếp tục ghép chữ với từ ăn:

- Th́ như tiếng Mỹ của ông vậy thôi. Chữ to get khó dịch ǵ ra hồn cả. Tôi cũng có nghĩ là khi ḿnh chưa t́m ra động từ nào thích hợp th́ dùng tạm luôn chữ to get! Khi quân đội Mỹ bắt sống được Saddam Hussen ở Iraq th́ tuyên bố "We got him!", sao không dùng động từ to catch, to caught, to force, to find, to capture, to pick up, ...cho rơ nghĩa? Rồi động từ to get đi kèm các giới từ in, into, on, out, up, at-able, ... thành một loạt động từ mới. Các động từ to take, to put , to be, ... cũng vậy.

Johnson chuyển qua phần khác:

- Chuyện mạo từ tiếng Việt cũng làm rắc rối người nước ngoài. Người Việt nói cái bàn, cái nhà, cái gường, cái nón, ... nhưng không thể nói cái chó, cái mèo mà phải là con chó, con mèo, con người, .... Đồ vật là cái, động vật là con. Bây giờ nhiều cô cậu thanh niên Hà Nội thay v́ nói cái xe Honda Dream th́ lại dùng từ con Đờ-rim, rồi tiếp là con Su (Suzuki), con a c̣ng (@), con Tô (Toyota), con Mẹc (Mercedes), , ...

Vợ chồng tôi có chuyện vui thế này: Tôi quen vợ tôi, một phần v́ yêu các cô gái Việt Nam, một phần cũng để trau dồi thêm tiếng Việt. Hôm hôm chúng tôi ra Hồ Gươm dạo chơi, tôi khen: " Con hồ này đẹp quá!". Vợ tôi "chỉnh" liền: "Không, anh phải nói là cái hồ này đẹp quá!". Vậy mà đi ngang sông Tô Lịch thấy nước đen ng̣m, tôi nói: "Cái sông này bẩn quá!" th́ vợ tôi "sữa" ngay: " Ậy, anh phải nói là con sông này bẩn quá chứ không nói là cái sông!". Tôi la lên: "Ồ, sao lại thế, khi là cái, khi là con, làm sao phân biệt?". Vợ tôi ôn tồn giải thích: "Cái ǵ động dậy, nhúc nhích th́ gọi là con, như con sông có nước chảy, c̣n cái ǵ nằm im như cái hồ nuớc tĩnh mịch th́ phải là cái hồ. Con chó, con mèo nó chạy được nên phải là con. Cái nhà, cái bàn, cái cột đèn đâu có di chuyển được nên phải là cái. Rơ chữa? ". Lúc đó, tôi phá lên cười v́ phát hiện một điều vô cùng thú vị: "À, anh hiểu rồi! Tiếng Việt thật hay. Hèn ǵ cái ... cái của anh nó nhúc nhích lên xuống nên phải gọi là con ..., c̣n của ... em, nó nằm im một chỗ nên phải gọi là cái, cái ... Ha ha ... ". Hôm ấy, tôi bị mấy cái nhéo đau điếng, nhưng bù lại, có được một đêm hạnh phúc.

Tôi thấy tức cười vô cùng với anh bạn Mỹ này:

- Tôi cũng có chuyện hiểu lầm trong phát âm tiếng Mỹ như thế này.

Trong một bữa tiệc với các sinh viên quốc tế, tôi nhận phần phục vụ nước uống. Gặp bà giáo người Mỹ đă đứng tuổi, tôi đến chào lịch sự và nói theo kiểu cách theo kiểu của người Việt: "Good evening, Madam. May I have a honour to serve you? Do you like my Coke? " (Chào bà, Tôi có thể hân hạnh phục vụ quí bà. Bà có muốn món Coke (Coca Cola)?). Bà này trợn mắt nh́n tôi, ra vẻ ngạc nhiên, rồi lắc đầu bỏ đi. Tôi băn khoăn chẳng hiểu chuyện ǵ? Hôm sau, tôi đánh bạo đến hỏi bà: " I am sorry, yesterday I have found your strange look when hearing my invitation. Was there a wrong?" (Xin lỗi, hôm qua tôi thấy bà nh́n tôi kỳ lạ khi nghe lời mời của tôi. Có điều ǵ không ổn vậy?). Bà giáo mỉm cười độ lượng: " Yes, I had misunderstood yours. Today, I just find out that your pronunciation is not correct. You said "Coke" not sound like "Coke" but "Cock". Cock is a male chicken but it also has a dirty meaning else. You should be careful when saying this word to a lady ". (Vâng, tôi đă hiểu lầm anh. Hôm nay, tôi mới hiểu ra là anh phát âm không đúng. Anh nói chữ "Coke" mà không giống "Coke" mà thành "Cock". Cock là con gà trống nhưng nó cũng có một nghĩa khác xấu. Anh phải cẩn thận khi nói từ này với một phụ nữ).

Johnson "gỡ gạc":

- Hi hi ... Anh bạn người Việt dẫn tôi đến thăm nhà, đến trước ngôi nhà của ḿnh anh nói: "Đây là nhà tôi, mời ông vào chơi", gặp vợ anh ta ra đón trước cữa, anh ta lại giới thiệu: " Đây là nhà tôi, mời ông vào chơi". Tôi hơi ngạc nhiên nhưng cũng không hỏi và bước vào nhà, nhà anh ta thật đẹp (vợ anh ta cũng vậy!). Tôi ra lịch sự nên khen chủ nhà và nói: "Nhà anh và nhà anh thật đẹp ". Hai vợ chồng nh́n nhau cười. V́ đi lâu ngoài đường, lại không có WC công cộng, nên tôi hỏi anh chủ nhà "Xin ông cho tôi vào cái chỗ đi toilet của nhà ông được không?" Hi hi ... lúc đó tôi không nghĩ đến cái sự buồn cười của câu này, hôm sau nghĩ lại tôi mới thấy.

Tôi cười to kể tiếp:

- Lần đầu tiên sang Châu Âu cách đây 10 năm, tôi quen một cô sinh viên Hà Lan. Chúng tôi nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh. Cô rủ tôi ra băi biển nằm phơi nắng và nói chuyện. Hôm đó, tôi chẳng đem theo cái ǵ để trải xuống băi cát để nằm cả. Nói với cô này, th́ cô mỉm cười: " Oh, never mind. You can lie down at my top" (Ồ, không sao. Anh có thể nằm trên cái top của tôi). Tiếng Anh của tôi cũng chẳng giỏi ǵ nên chẳng hiểu là nằm trên top là nằm ở đâu? Tôi chỉ biết top có nghĩa là đỉnh, là ở trên. Vậy nằm ở trên là nằm đâu? Nằm trên đầu th́ chắc là không đúng rồi, ai lại nằm trên đầu mà nói chuyện với phụ nữ. Chẳng lẽ nằm trên ... ḿnh cô này? Hồi lúc trước đi Tây, tôi nghe nhiều thằng bạn kháo nhau rằng, phụ nữ Tây nó ... Tây lắm, thích th́ sẵn sàng ... chiều! " T́nh cho không biếu không" mà. Vậy là ... lẽ nào ??? Tới nơi, tôi mới bật cười và thấy mắc cỡ trong ḷng khi thấy cô này cởi áo khoác ra, trải dưới băi cát và chỉ tôi nằm trên đó. Tối đó, về đến nhà, tôi lặng lẽ lật từ điển Anh - Việt ra xem, mới biết thêm là top c̣n có nghĩa là cái áo khoác ngoài của phụ nữ. Trời ơi!

Johnson vỗ vai tôi:

- Chút xíu nữa bạn là ... hố to rồi. Ha ha ... Năm ngoái, tôi có đến thăm miệt vườn Nam bộ, tôi có nghe một câu thế này mà lúc đó chẳng thế nào hiểu được: " Hôm qua, qua nói qua qua mà qua hổng qua. Hôm nay, qua hổng nói qua mà qua lại qua".................

Câu chuyện của chúng tôi c̣n dài. Chia tay với Johnson ở ga Huế. Lững thững dọc theo con đường về chợ Đông Ba, trong đầu c̣n vương vấn câu chuyện rắc rối tiếng Việt với Johnson, ông già chạy xích lô lẽo đẽo theo sau:

- "Ôn đi về mô khôn hè?"

Tôi gật đầu, bước lên chiếc xe cũ rích, buộc miệng:

- Có tiệm sách nào gần đây nhất, Bác? Tôi muốn mua một quyển Tự điển Tiếng Việt.

Tôi bất chợt nhớ ra rằng, trong tủ sách gia đ́nh của tôi, có đủ loại tự điển các nước, nhưng chưa hề có một quyển Tự điển Tiếng Việt nào.

Lê Anh Tuấn

 

 

 

                                                                                                                                                                                td