Kết qủa thử máu

 

Bản báo cáo tổng quát thử nghiệm về máu sẽ cho biết:

 

1-     Về Tiểu Đường (Diabetes Screen):

-          Glucose từ 60 đến 99 mg/dl là tốt. Glucose là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể (energy). Cỉ số cao ám chỉ bệnh tiểu đường.

-          Fructosamine từ 0 đến 1.5 mmol/l. Fructosamine chỉ lượng đường trung b́nh trong máu trong thời gian hai hay ba tuần về trước.

-          Hemoglobin A1C từ 3.0 đến 6.0%. Thử nghiệm này khẳng định lượng đường cao và fructosamine. Khi số này cao bất thường, lượng đường trong máu đă bị cao từ 1, 2 tháng trước.

 

2-     Về Thận (Kidney Screen):

-          BUN (Blood Urea Nitrogen) từ 5 đến 25mg/dl. Chỉ mức lượng biến hóa chất đạm (protein) của cơ thể. Số cao ám chỉ trở ngại về thận hay có thể do ăn nhiều thịt thà. BUN là chất bả từ gan và do thận thải ra ngoài.

-          Creatinine là chất bả (waste) do cơ thịt phế thải (muscle tissues), ha cơ thịt thoái hóa (muscle breakdown). Chất này cao ám chỉ có trở ngại với thận hay thất thoát chất lỏng nhiều (dehydration) . 

 

3-     Về Gan (Liver Screen):

-          Alkaline Phosphate từ 39 đến 117 u/l. Là loại sinh hóa tố (enzyme) được t́m thấy trong gan và xương. Chỉ số cao ám chỉ bệnh về xương, hay gan, hay trở ngại về ống dẫn mật.

-          Total Bilirubin từ 0.1 đến 1.0 mg/dl. Chỉ số cao ám chỉ bệnh về gan hay bọng đái (gallbladder) .

-          Aspartate Aminotransferase (AST, SGOT) từ 0 đến 39 u/l. Là sinh hóa tố t́m thấy trong gan, nhũng cơ tim và cơ xương. Chỉ số cao ám chỉ bệnh về gan và cơ thịt.

-          Alanine Aminotransferase (ALT, SGPT) từ 0 đến 49 u/l. Là sinh hóa tố t́m thấy trong tế bào của cơ thịt, cơ tim, và gan. Chỉ số cao ám chỉ bênh gan và t́nh trạng bệnh. Chỉ số càng cao bệnh gan càng nặng.

-          Gamma Glutamyl Transpeptidase (GGT, GGTP) từ 0 đến 65 u/l. Là sinh hóa tố trong gan. Chất này được thải ra từ những thành tế bào bị hư hại trong những người bị bệnh gan.  

-          Total Protein từ 6.3 đến 8.2 g/dl. Ám chỉ khả năng của cơ thể trong việc duy tŕ cân bằng các chất hóa trong người.

-          Albumin từ 3.7 đến 4.7 g/dl. Chỉ số nhỏ ám chỉ có thể nhiều chứng bệnh bao gồm bệnh gan và kém dinh dưỡng.

-          Globulin từ 2.3 đến 3.9 g/dl. Chỉ số lớn hoặc nhỏ ám chỉ bị làm mũ (infection), dị ứng (allergic reaction), xáo trộn hệ thống miễn nhiểm (immune disorders), và các bệnh khác.

 

4-   Về Chất Béo (Lipid Screen)  

-     Total Cholesterol nhỏ hơn 200 mg/dl. Chỉ số cao ám chỉ xác xuất bị trở ngại về tim cao. Thí dụ trở ngại về tim như tim ngưng đập bất chợt (heart attack) hay nghẽn mạch máu năo (stroke)…

-     High Density Lipoprotein (HDL) từ 40 đến 85 mg/dl. C̣n gọi là mỡ tốt.

-     Low Density Lipoprotein (LDL) từ 60 đến 130 mg/dl. C̣n gọi là mỡ xâú. Chỉ số cao ám chỉ xác xuất bị bênh về tim cao.

-     Total cholesterol/ HDL là tỷ số dùng để đoán sác xuất bị bệnh về tim. Tỷ số 4.5 hay nhỏ hơn ám chỉ xác xuất bị bệnh tim ít.

-     Triglycerides từ 10 đến 190 mg/dl. Chỉ số cao ám chỉ xác xuất bị bệnh tim cao, và cũng có thể bị bệnh về lá lách (pancreatitis) .

-     Tỷ số LDL/ HDL nhỏ hơn 3.6 là tốt.

 

4-     Về Chất Truyền Dẫn (Electrolytes) :

-          Potassium (K+) cần thiết cho hoạt động của thần kinh và bắp thịt, đặc biệt là sớ thịt tim. Chất này được đặt dưới sự điều động kiểm soát của thận. Chỉ số ngoài tầm ám chỉ cơ thể có thể có trở ngại, cần phải được Bác Sĩ để ư.

-          Sodium (Na+) cần thiết cho sự thấm thấu chất lỏng vào và thoát ra ngoài tế bào. Nhiều lư do ảnh hưởng đến nồng độ Sodium (muối) trong cơ thể, như uống nước nhiều (đối với những người bị bệnh gan hay tim) hay những người dùng water pill (diuretic) hay thuốc về tiểu đường. Chất này được điều ḥa bởi thận và những tuyến adrenal (adrenal glands)

-          Carbon Dioxide (CO2) cho biết độ acid trong máu. Chỉ số thấp có thể do bệnh tiểu đường, bệnh thận, chức năng biến hóa thức ăn bất b́nh thường…

-          Chloride (Cl-) cần thiết cho hoạt động của thần kinh, bắp thịt và những cơ khác trong cơ thể.

 

5-     Về Chất Khoáng (Minerals):

-          Calcium cần thiết cho xương, sự đóng cục của máu (blood clotting), thần kinh  và hoạt động của tế bào. Chất calcium này bám vào albumin trong máu, nên mức lượng albumin nhỏ có nghiă là ít chất calcium trong máu. Chất calcium được kiểm soát bởi tuyến parathyroid và thận.

-          Phosphorous cần thiết cho những cơ và xương.

-          Magnesium cần thiết cho hoạt động của các cơ. Chỉ số thấp có thể do nghiện rượu, kém dinh dưỡng, kém tính thấm thấu, trở ngại đường ruột, hay do thuốc đang dùng. Chỉ số cao ám chỉ bệnh về thận hay dùng thuốc có nhiều chất này.

 

6-     Về Máu (CBC – Complete Blood Count)

-          Bạch Huyét Cầu (WBC – White Blood Counts): Chỉ số cao ám chỉ bị sưng mủ (infection), cũng có thể là leukemia. Chỉ số thấp có thể là bone marrow hay sưng spleen.

-          Hemoglobin (Hgb) và Hematocrit (Hct). Hemoglobin là số lượng chất truyền dưỡng khí oxygen trong hồng huyết cầu (red blood cells). Hematocrit là phần trăm hồng huyết cầu trong dung dịch máu. Chỉ số Hgb và Hct thấp ám chỉ anemia. Chỉ số Hgb cao ám chỉ bệnh về phổi hay bone marrow sản xuất nhiều hồng huyết cầu.

-          Cô đọng máu (Platelet count) là số tế bào vá chổ hở của thành mạch máu, ngăn máu chảy. Chỉ số cao liên hệ với xuât huyết, hút thuốc, hay do bone marrow sản xuất nhiều. Chỉ số thấp có thể liên quan đến mất máu, bone marrow không làm việc hiệu quả, bị sưng mủ…

-          Mean Corpuscular Volume (MCV) giúp định liệu chứng anemia. Thấp ám chỉ thiếu chất sắt (iron), cao là thiếu hoặc là B12 hay Folate, sản xuất không hiệu quả cuả bone marrow