Trích
PhanChuTrinh_DN
Bỏ Chạy
|
Trận chiến mất nước 52 ngày sau cùng
của Việt Nam Cộng Hoà khởi đầu bằng
hai cuộc rút quân ở Cao Nguyên và
Huế trong hỗn loạn, bi thảm.
Một số tướng đă tự sát tại đơn vị trong
ngày mất nước. Xem bài
"Tổ Quốc Ghi
Ơn"
Một số Tướng chỉ huy Quân bỏ chạy trước
ngày 30.04.1975, bỏ binh sĩ ở lại đối
phó với địch quân.
Người
ta đă không t́m bất cứ một hành động
xứng đáng nào của những vị Tướng chỉ
huy Quân mà bỏ chạy, bỏ binh sĩ ở
lại đối phó với địch quân.
Một số chỉ huy kẹt lại bị quân Cọng Sản
tập trung đày đoạ.

Những Vị Tướng đă rời Việt Nam
trước
ngày mất nước |
|
|
|
|
|
|
|
Trung Tướng Nguyễn văn Thiệu,
Tồng Thống kiêm Tư Lệnh Việt Nam Cọng
Hoà.
Lúc từ chức (ngày 21 tháng 4, 1975), ông tuyên bố là ông trở về
quân đội để tiếp tục chiến đấu. Ngày 25,4,1975 ông Thiệu cùng ông
Trần Thiện Khiêm rời Việt Nam trên một chuyến bay do Toà Đại Sứ Hoa
Kỳ tổ chức.
|
|
|
|
Đại
Tướng Trần Thiện Khiêm,
Thủ Tướng Kiêm Tồng Trưởng Quốc Pḥng -
từ
chức thượng tuần tháng tư 1975 và rời Việt Nam cùng lúc với Nguyễn
văn Thiệu .
|
|
|
|
Đại
Tướng Cao văn Viên,
Tồng Tham Mưu Trưởng, Quân Lực Việt Nam Cọng
Hoà.
|
|
|
|
Trung Tướng Đặng văn Quang,
Phụ Tá An Ninh Quốc Gia, Phủ Tổng
Thống.
|
|
|
|
Trung Tướng Lê Nguyên Khang,
Phụ Tá Tồng Tham Mưu Trưởng, Quân Lực
Việt Nam Cộng Hoà.
|
|
|
|
Trung Tướng Đồng văn Khuyên,
Tham Mưu Trưởng, Tổng Tham Mưu, Kiêm
Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Tiếp Vận.
|
|
|
|
Trung Tướng Trần văn Trung,
Tổng Cục Trưởng, Tổng Cục Chiến Tranh
Chính Trị.
|
|
|
|
Trung Tướng Phan Trọng Chinh,
Tổng Cục Trưởng, Tổng Cục Quân Huấn.
|
|
|
|
Trung Tướng Ngô Quang Trưởng,
Tư Lệnh Quân Đoàn 1, Quân Khu 1.
Người
hùng của chiến trường Thành nội Huế hồi Tết Mậu Thân 1968 và chiến
trường Huế-Quảng Trị trong trận chiến Mùa Hè đỏ lửa 1972.
|
|
|
|
Trung Tướng Nguyễn văn Toàn,
Tư Lệnh Quân Đoàn 3, Quân Khu 3.
|
|
|
|
Trung Tướng Nguyẽn văn Minh,
Tư Lệnh Biệt Khu Thủ Đô.
|
|
|
|
Trung Tướng Lâm Quang Thi,
Tư Lệnh Phó Quân Đoàn 1.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Hoàng Lạc,
Tư Lệnh Phó Quân Khu 1.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Trần văn Nhựt,
Tư Lệnh Sư Đoàn 2 Bộ Binh.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Nguyễn duy Hinh,
Tư Lệnh Sư Đoàn 3 Bộ Binh.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Phan Đ́nh Niệm,
Tư Lệnh Sư Đoàn 22 Bộ Binh.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Lê Quang Lưỡng,
Tư Lệnh Sư Đoàn Nhảy Dù.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Bùi Thế Lân,
Tư Lệnh Sư Đoàn Thủy Quân Lục Chiến.
|
|
|
|
Phó
Đề Đốc (Trung Tướng) Chung Tấn Cang,
Tư Lệnh Hải Quân.
|
|
|
|
Trung Tướng Trần văn Minh,
Tư Lệnh Không Quân.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Vơ xuân Lành,
Tư Lệnh Phó Không Quân.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Đổ Kiến Nhiễu,
Đô Trưởng Sài G̣n.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Nguyẽn Khắc B́nh,
Tư Lệnh Cảnh Sát kiêm Đặc Uỷ Trưởng
T́nh Báo Trung Ương, cùng các vị Tướng nắm giữ các ngành của lực
lượng Cảnh Sát.
|

Những Vị Tướng đă rời Việt Nam
trong
ngày mất nước
|
|
|
Thiếu Tướng Nguyễn cao Kỳ,
cựu Tư
Lệnh Không, cựu Phó Tổng Thống.
Những ngày cuối cùng, ông tuyên bố
là sẽ rút về đồng bằng sông Cửu Long
tổ chức tử thủ.
|
|
|
|
Trung Tướng Vĩnh Lộc,
nhận chức Tồng
Tham Mưu Trưởng, Quân Lực Việt Nam
Cộng Hoà lúc 3 giờ chiều
29.04.1975.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Nhuyễn Hữu Tần,
Tư Lệnh
Sư Đoàn 4 Không Quân, kiêm Tư Lệnh
Không Quân từ ngày 29.04.1975.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Nguyễn Văn Chức,
nhận
chức Tổng Cục Trưởng Tổng Cục Tiếp
Vận lúc 5 giờ chiếu 29.04.1975. Khi
nhận chức ông nói rằng: Nếu không
xong th́ ông xuống Cần Thơ đem Liên
Đoàn 7 Công Binh Kiến Tạo lên Thất
Sơn (tỉnh Châu Đốc)
tổ chức chiến
đấu.
|
|
|
|
|

Cấp Lănh Đạo bị Kẹt Lại
|

Những Vị bị Cộng Sản đày đọa trong các
trại tù tập trung
từ 12 năm đến 17 năm |
|
|
|
Trung Tướng Nguyễn vĩnh Nghi,
Tư
Lệnh Tiền Phương của Sư Đoàn 3 tại
chiến trường Phan Rang, bị bắt khi
thất thủ.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Phạm ngọc Sang,
Tư Lệnh
Sư Đoàn 6 Không Quân, bị bắt cùng
Trung Tướng Nguyễn vĩnh Nghi khi
chiến trường Phan Rang thất thủ.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Trần văn Cẩm,
Tư Lệnh
Phó, Quân Đoàn 2.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Lê Trung Tường,
Tham Mưu
Trưởng Quân Đoàn 3.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Huỳnh văn Lạc,
Tư Lệnh
Sư Đoàn 9 Bộ Binh.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Lê minh Đảo,
Tư Lệnh Sư
Đoàn 18 Bộ Binh.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Mạch văn Trường,
Tư Lệnh
Sư Đoàn 21 Bộ Binh.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Lư ṭng Bá,
Tư Lệnh Sư
Đoàn 25 Bộ Binh.
|
|
|
|
Đại Tá Nguyễn Đ́nh Vinh,
Tư Lệnh Phó
Quân Khu 4.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Đỗ Kế Giai,
Chỉ Huy
Trưởng binh chủng Biệt Động Quân.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Phạm duy Chất,
Chỉ Huy
Trưởng Biệt Động Quân Quân Khu 2,
chỉ huy cuộc hành quân rút bỏ tỉnh
Cao Nguyên hồi tháng 3.1975.
|
|
|
|
Đại Tá Nguyễn Thành Trí,
Tư Lệnh Phó
Sư Đoàn Thủy Quân Lục Chiến.
|
|
|
|
Đại Tá Lê hữu Đức,
Quyền Tư Lệnh Phó
Sư Đoàn Thủy Quân Lục Chiến.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Lê văn Thân,
Tư Lệnh Phó
Biệt Khu Thủ Độ. Nhận chức chiều
29.04.1975.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Lê trung Trực,
Trường
Cao Đẳng Quốc Pḥng.
|
|
|
|
Đại Tá Nguyễn xuân Hường,
Tư Lệnh Lữ
Đoàn 1 Kỵ Binh.
|
|
|
|
Đại Tá Nguyễn đức Dung,
Tư Lệnh Lữ
Đoàn 2 Kỵ Binh.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Trần quang Khôi,
Tư Lệnn
Lữ Đoàn 3 Kỵ Binh.
|
|
|
|
Đại Tá Trần ngọc Trúc,
Tư Lệnh Lữ
Đoàn 4 Kỵ Binh.
|
|
|
|
Thiếu Tưóng Trần bá Di,
Chỉ Huy
Trưởng Trung Tâm Huấn Luyện Quang
Trung.
|
|
|
|
Chuần Tướng Vũ văn Giai,
cựu Tư Lệnh
Sư Đoàn 3 Bộ Binh.
|
|
|
|
Chuần Tướng Lê văn Tư,
cựu Tư Lệnh
Sư Đoàn 25 Bộ Binh.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Văn Thành Cao,
Tổng Cục
Phó Tổng Cục Chiến Tranh Chính Trị.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Đoàn văn Quảng,
cựu Tư
Lệnh Lực Lượng Đặc Biệt.
Chết tại
trại tù cải tạo Nam Hà, tỉnh Hà Nam
Ninh.
|
|
|
|
Trung Tá Bùi thế Dung,
Thứ Trưởng
Quốc Pḥng trong thành phần chánh
phủ chưa kịp tŕnh diện.
|
|
|
|
Hải Quân Đại Tá Nguyễn văn May,
Tư
Lệnh Vùng 5 Duyên Hải.
|
|
|
|
Hải Quân Đại Tá Nguyễn bá Trang,
Tư
Lệnh Lực Lượng Đặc Nhiệm Thủy Bộ
211.
|
|
|
|
Hải Quân Đại Tá Nguyễn văn Tấn,
Quyền Tư Lệnh Hải Quân vào những giờ
cuối cùng.
|
|
|
|
Thiếu Tướng Cảnh Sát Bùi văn Nhu,
Tư
Lệnh Phó Cảnh Sát. Chết tại
trại tù cải tạo Nam Hà, tỉnh Hà Nam
Ninh.
|
|
|
|
Cựu Thiếu Tướng Huỳnh văn Cao,
Nghị
Sĩ.
|
|
|
|
Chuần Tướng Hồ trung Hậu,
Binh Chủng
Nhảy Dù, Chánh Thanh Tra Quân Đoàn
3.
|
|
|
|
Đại Tá Nguyễn khắc Tuân
nhận chức Tham Mưu Trưởng Tổng Tham Mưu chiều
29.04.1975.
Chết tại trại tù cải tạo Nam Hà,
tỉnh Hà Nam Ninh.
|
|
|
|
Đại Tá Lại Đức Chuẩn,
Trưởng Pḥng
Nhất Tổng Tham Mưu
|
|
|
|
Đại Tá Phạm bá Hoa,
Tham Mưu Trưởng
Tổng Cục Tiếp Vận.
|
|
|
|
Đại Tá Ngô văn Minh,
Tham Mưu Trưởng
Biệt Khu Thủ Đô.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|

Những Vị bị Cộng Sản đày đọa trong các
trại tù tập trung trên 10 năm |
|
|
|
|
|
|
|
Cựu Trung Tướng Nguyễn hữu Có.
|
|
|
|
Cựu Đề Đốc Trần văn Chơn.
|
|
|
|
Cựu Thiếu Tướng Nguyễn chấn Á.
|
|
|
|
Cựu Thiếu Tướng Phan Đ́nh Thứ,
Tự
Lam Sơn.
|
|
|
|
Đại tá Đàm Trung Mộc
cưụ Viện
Trưởng Học Viện Cảnh Sát QG. Sau
30-4, ông bị giam tại Chí Ḥa để rồi
tháng 2/1976, ông bị đưa ra Vĩnh Phú
rồi về Hà Tây, và ông mất tại đó vào
ngày 14/11/1982, thọ 65 tuổi.
|
|
|
|
|
|

Những Vị bị
Cộng Sản bị giam
chưa đến 3
năm |
|
|
|
|
|
|
|
Thiếu Tướng Quân Y Vũ ngọc Hoàn,
cựu Cục Trưởng Cục Quân Y.
|
|
|
|
Chuẩn Tướng Quân Y Phạm bá Thanh,
Cục
Trưởng Cục Quân Y.
|
|
|
|
Đại Tá Nguyễn văn Lộc,
Tư Lệnh Sư
Đoàn 106 Biệt Động Quân.
Sư Đoàn này
thành lập vào những ngảy cuối tháng
4.1975 và bảo vệ vùng Phú Lâm, cửa
ngơ phía Tây Sài G̣n. Thời gian
trong tù chưa đến một năm.
|
|
|
|
Đại Tá Dương thanh Sơn,
em ruột Tổng
Thống Dương văn Minh.
|
|
|
|
|
|