|

H́nh ảnh bốc mộ trong các
chuyến Tổng Hội H.O. làm việc tại Việt
Nam.
(H́nh:
Tổng Hội H.O. cung cấp) |
|
|
Một số
khu vực sắp bị chính quyền địa phương giải tỏa
Đông Bàn
TEXAS -
Thông báo gần đây của Tổng Hội H.O. cho biết, sau ba năm làm
việc, hội đă t́m được 313 ngôi mộ của cựu tù cải tạo tại
Việt Nam. Trong số này, 59 gia đ́nh đă được, trực tiếp hoặc
gián tiếp, hướng dẫn bốc mộ. Phần lớn c̣n lại vẫn chưa liên
lạc được thân nhân, hoặc mộ không có bia để nhận diện.
Bên cạnh đó,
thông báo của Tổng Hội cũng cho biết, một số khu vực “sắp bị
giải tỏa,” mộ tại các khu vực này cần được bốc đi, và Tổng
Hội sẵn sàng giúp thân nhân biết thủ tục. Chẳng hạn, khu mộ
Làng Đá, thị trấn Thác Bà c̣n 22 ngôi mộ, sắp bị giải tỏa.
Trong số 22 ngôi mộ này, chỉ c̣n một số mộ có bia.
Tổng Hội
cũng nói rằng “đang hoàn tất thủ tục để được phép của chính
phủ Việt Nam đến các trại tại Vĩnh Phú - Tân Lập Nghệ Tĩnh -
Nam Hà - Trại Thanh Chương” t́m mộ. Đồng hương có thân nhân
qua đời tại các địa điểm vừa nêu, có thể liên lạc Tổng Hội
H.O. để được giúp đỡ.
Riêng những
gia đ́nh đă gởi thư yêu cầu Tổng Hội H.O. giúp t́m mộ người
thân tại Làng Đá, nay cần liên lạc lại để được hướng dẫn thủ
tục và giúp đỡ thử DNA, nếu cần. Trong thông báo, Tổng Hội
cũng viết, rằng những ai
“bốc lầm hài cốt ngươi khác, xin hoàn trả lại cho thân nhân
người quá cố, đồng thời, sẽ nhận lại đúng hài cốt người thân
của ḿnh.”
Trong tài
liệu được công bố, Tổng Hội đă tổng kết danh sách mộ tù cải
tạo được t́m thấy từ ngày 1 Tháng Mười, 2007 đến 1 Tháng
Mười, 2008.
Cụ thể, khu
vực xă Tân Thịnh, Hoàng Liên Sơn có 28 mộ; khu vực đồi Cây
Khế, xă Việt Cường, huyện Trấn Yên, Hoàng Liên Sơn có 57 mộ;
khu vực Mường Côi, huyện Phù Yên, Sơn La có 13 mộ; Bản Ḅ,
huyện Văn Bàn, Hoàng Liên Sơn có 15 mộ; khe nước Village,
huyện Văn Chấn, Hoàng Liên Sơn có 6 mộ; Bản Nă, Hoàng Liên
Sơn có 2 mộ; khe Cốc, Hoàng Liên Sơn có 2 mộ; xă Kiên Thành,
Hoàng Liên Sơn có 15 mộ; đồi con trăn có 1 mộ; trại cải tạo
Nam Hà, Hà Nam Ninh có 120 mộ; làng Đá, xă Cẩm Nhân, thị
trấn Thác Bà, Yên Bái có 31 mộ; xă Việt Hồng, Hoàng Liên Sơn
có 1 mộ; trại Bù Gia Mập, Phước Long có 22 mộ.
Riêng khu
vực Làng Đá, xă Cẩm Nhân, Thác Bà, Yên Bái, thông báo của
Tổng Hội cho biết, “chính quyền địa phương đă có kế hoạch
phóng một con đường ngang qua khu mộ. Cọc tim đường đá cắm
ngay giữa khu mộ. Dự trù, khu mộ sẽ bị dời đi vào năm 2010.”
Thông báo
kể thêm, rằng
“Ngày 9 Tháng Chín, 2009, phái đoàn của Tổng Hội H.O do ông
Nguyễn Đạc Thành, Chủ Tịch, cùng Luật Sư Cố Vấn Wesley
Coddou được đại diện Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, ông Matthew
Palmer (Duputy Director Office of Mainland Southeast
Asia)
và ông Marc Forino
(Vietnam Deask)
tiếp. Ông Chủ Tịch Tổng Hội đưa đề nghị, xin chính phủ Hoa
Kỳ chánh thức lănh trách nhiệm, thảo luận với chánh quyền
Việt Nam, giúp người Mỹ gốc Việt t́m hài cốt thân nhân đă
chết trong trại tù cải tạo...”
“Buổi chiều cùng ngày, Chủ Tịch Tổng Hội H.O được Thượng
Nghị Sĩ Jim Webb tiếp và thảo luận trong ṿng 25 phút về
Chương Tŕnh T́m Hài Cốt Tù Cải Tạo. Bộ Ngoại Giao và Thượng
Nghị Sĩ Jim Webb, yêu cầu Tổng Hội H.O gởi cho bản đề xuất
Kế Hoạch va Nhu Cầu cho Chương Tŕnh T́m Mộ. Ngày 15 Tháng
Mười Hai, Tổng Hội H.O đă văn bản này lên Bộ Ngoại Giao và
văn pḥng Thượng Nghị Sĩ Jim Webb.”
“Do nhu cầu của Bộ Ngoại Giao, ngày hôm sau, phái đoàn Tổng
Hội đă đến Ṭa Đại Sứ Việt Nam để tham khảo; được tiếp và
nhanh chóng cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết. Những thông
tin nầy, đă được Tổng Hội gởi đến Bộ Ngoại Giao cùng ngày.”
Ṭa Đại Sứ
Việt Nam, vẫn theo thông báo của Tổng Hội,
“chính thức xác nhận, hơn hai năm trước, Tổng Hội H.O. đă
được Thứ Trưởng Ngoại Giao Nguyễn Phú B́nh cho phép đại diện
thân nhân đi t́m một tù cải tạo.”
Và việc này, đến nay “vẫn
giữ nguyên như trước, không thay đổi.”
Tổng Hội
H.O. là tổ chức bất vụ lợi, có hai chức năng: t́m mộ tù cải
tạo và những chiến sĩ đă hy sinh trong cuộc chiến Việt Nam,
và đưa hài cốt tử sĩ trở về với gia đ́nh.
Để
liên lạc Tổng Hội H.O., đồng hương có thể:
- gọi
điện thoại (832) 725-3231;
-
email thanhdnguyen41@
yahoo.com
-
website: * www.vietremains. org
* www.tinhdongdoi. net.
Địa chỉ
Tổng Hội: VIETNAMESE MIA & POW FOUNDATION, 1117 Herkimer,
Houston, TX 77008.
VIETNAMESE MIA & POW FOUNDATION
1117
Herkimer, Houston, TX 77008
www.tinhdongdoi. net
www.vietremains. org
January
15, 2010
Danh
sách mộ tù cải tạo đă t́m được
từ ngày 1 Tháng Mười, năm
2007 đến 1 Tháng Mười, 2008
I - Dơng
Hóc - Xă Tân Thịnh - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 28 Mộ
|
1. Nguyễn Văn An
|
15. Nguyễn Văn Trọng |
|
2. Tạ Văn Ân
|
16. Lê Văn Ngôn (*) |
|
3. Phạm Văn (Công) Bằng
|
17. Trần Xuân Phú (*)
|
|
4. Nguyễn Văn Bia |
18. Lê Đức Thắng
|
|
5. Lê Văn Chinh |
19. Nguyễn Ng. Thanh |
|
6. Đỗ công Huệ |
20.
Dương Văn Tư
|
|
7. Trần Đại Vĩnh
|
21. Đặng Hồng Sơn (*)
|
|
8. Ngô Văn Nhật (Nhựt)
|
22. Lê Kỳ Sơn
|
|
9. Phù Văn Vũ (*)
|
23. Bùi Quang Kính (or Tính)
|
|
10. Trần Văn Sách |
24. Hoàng Thế Tựu
|
|
11. Nguyễn Thanh Quang
|
25. Trần Văn Hiếu |
|
12. Vũ Văn T́nh
|
26. Nguyễn Văn Tuyết
|
|
13. Nguyễn Văn Hom
|
27. Trần Liệu
|
|
14. Trần Văn Quang
|
28.
Nguyễn Văn Minh (*) |
II - Đồi
Cây Khế - Xă Việt Cường - Huyện Trấn Yên - Tỉnh Hoàng Liên
Sơn: 57 Mộ:
|
1.
Lương Đ́nh Bảy |
|
|
2.
Đỗ Văn Ưng
|
30.
Trần Văn Cung |
|
3.
Trần Hữu Công (*) |
31.
Huỳnh Hữu Ba (Ban) |
|
4.
Hồ Nghạch
|
32.
Bùi Văn Phước |
|
5.
Y
Nam
|
33.
Phạm Phước Hồng (*) |
|
6.
Phạm Văn Đoàn
|
34.
Nguyễn Văn Bảy |
|
7.
Trần Văn Thạch
|
35.
Nguyễn Văn Nô (*) |
|
8.
Nguyễn Thanh Vân |
36.
Lư Văn Phinh |
|
9.
Nguyễn Quang Tôn |
37.
Phạm Phú Mạnh |
|
10.
Lại Thế Cường |
38.
Nguyễn Thanh Chương |
|
11.
Nguyễn Phước Khiêm (Kiêm)
|
39.
Lưu Thinh Văn |
|
12.
Nguyễn Tấn Công |
40.
Dương Tấn Hưng |
|
13.
Vơ Tín
|
41.
Nguyễn Duy Tăng (1) |
|
14.
Nguyễn Bá Th́n
|
42.
Ngô Thiện Thắng |
|
15.
Lê Văn Chuyên (Tuyên) |
43.
Lê Minh Luân (*) |
|
16.
Nguyễn Hữu Chí
|
44.
Dương Phúc Sáng |
|
17.
Đặng Phương Chi
|
45.
Đỗ Xuân Sinh |
|
18.
Vương Đăng Đỡm (Don) |
46.
Trần Tuấn Trung (3) |
|
19.
Phạm Văn Chí
|
47.
Lê Văn Đông |
|
20.
Lương Sinh Điền
|
48.
Nguyễn Năng Sính |
|
21.
Lê Hữu Đức (Dực)
|
49.
Nguyễn Chí Ḥa |
|
22.
Cao Triệu Đạt
|
50.
Nguyễn Văn Vân |
|
23.
Dương Hữu Chí |
51.
Khẩu Phụ Mạng |
|
24.
Nguyễn Văn Sanh |
52.
Dương Tấn Mông |
|
25.
Trần Duy Đắc
|
53. Lê Văn Đông |
|
26.
Nguyễn Văn Nghĩa (*) |
54. Trương Văn Vinh |
|
27.
Nguyễn Văn Hai
|
55.
Nguyễn Văn Vân |
|
28.
Nguyễn Văn Linh (Sinh) |
56.
Lê Văn Luận |
|
29.
Dương Văn Sáu (*) |
57.
Nguyễn Văn Năng |
III -
Mường Côi - Huyện Phù Yên - Tỉnh Sơn La: 13 Mộ
1. Huỳnh Tự
Trọng và 12 ngôi mộ không có mộ bia.
IV- Bản
Ḅ, Huyện Văn Bàn, Hoàng Tỉnh Liên Sơn: 15 Mộ
|
1. Phạm Văn
Nghym (*)
|
|
2. Ông Tấn
Ngọc (*)
|
|
3. Nguyễn
Hữu Nghiệp
|
|
4. Ngô
Huỳnh Cảnh (3)
|
|
*11 ngôi mộ
không c̣n mộ bia
|
Vố Làng
Khe Nước - Huyện Văn Chấn -Hoàng Liên Sơn: 6 Mộ:
|
1. Tôn Thất
Hiệp
|
|
2. Nguyễn
Văn Vàng |
|
3. Huỳnh
Nguyên |
|
4. Phan
Ngọc Đại (*) |
|
5. Ngôi mộ
c̣n chữ Thủ Dầu Một. |
|
6. Ngôi mộ
c̣n chữ Thừa Thiên |
|
* Hai ngôi
mộ c̣n bia nhưng mất hết tên, c̣n địa chỉ: Thủ Dầu Một và
Thừa Thiên.
|
VI- Bản Nă
- Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 2 Mộ:
|
1. Nguyễn
Trung Khiêm |
|
2. Nguyễn
Hữu Vui |
VII- Khe
Cốc - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 2 Mộ:
|
1.- Phạm
Minh Xuân
|
|
2.- Một mộ
không bia
|
IX- Xă
Kiên Thành - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 15 Mộ:
|
1. Dương
Văn Nữ (*)
|
9. Nguyễn Quang Thái (*)
|
|
2. Trần
Thanh Đức (*) |
10. Nguyễn Văn Đông
|
|
3. Trần
Sĩ |
11. Phan Huỳnh
Luông (*)
|
|
4. Nguyễn
(or Trương) Quang Ân |
12. Một người tên Xuân, bia mất họ
|
|
5. Đào Văn
Sinh |
13. Nguyễn Ngọc Cang
|
|
6. Nguyễn
Văn Sang |
14. Phạm Gia Lai
|
|
7. Nguyễn
Văn Mân |
15. Một người họ Vơ, bia
mất tên |
|
8. Nguyễn
Văn Đồng
|
|
X- Đồi Con
Trăn: 01 Mộ:
XI- Trại
Cải Tạo Nam Hà - Tỉnh Hà Nam Ninh: 120 Mộ
Dăy I: 21
Mộ :
|
1. Hà Văn Chung |
9. Hoàng Văn Khuê |
|
2. Nguyễn
Văn Chi |
10. Nguyễn Đức Định
|
|
3. Lục Văn Chung |
11. Phan Văn Cảnh |
|
4. Lương
Đ́nh Thơm |
12. Bùi Văn Vụ |
|
5. Mộ 13
không tên |
13. Nguyễn Văn Quư
|
|
6. Nguyễn
Văn Trị |
14. Hoàng Văn Quang |
|
7. Giáp Văn
Hùng |
15. Nguyễn thanh Phong |
|
8. Đỗ Văn
Thông
|
16. Nguyễn Văn Dũng
|
| |
17. Trần Văn Hiếu |
|
Mộ số
18, 19, 20, 21 không có tên, họ
|
Dăy II:
14 Mộ
:
|
1. Đỗ Đ́nh
Thế
|
8. Mộ bia số 25 không
có tên
|
|
2. Nguyễn
Lê Tính
|
9. Mộ bia số 26 không
có tên
|
|
3. Vơ Thanh
Tâm
|
10. Mộ bia số 27 không có
tên
|
|
4. Mộ bia
số 21 không có tên |
11. Mộ bia số 28 không có tên
|
|
5. Mộ số
bia 22 không có tên
|
12. Mộ bia số 29 không có tên
|
|
6. Mộ bia
số 23 không có tên |
13. Mộ bia số 30 không có tên |
|
7. Mộ bia
số 24 không có tên |
14. Hậu Văn Nghĩa
|
Dăy III:
20 Mộ
:
|
1. Nguyễn
Văn Lưu
|
12. Lang Văn Chữ
|
|
2. Nguyễn
Văn Nông |
13. Mộ bia số 45 không có tên |
|
3. Mộ bia
số 35 không có tên |
14. Mộ bia số 46 không có tên
|
|
4. Mộ bia
số 36 không có tên |
15. Mộ bia số 47 không có tên |
|
5. Mộ bia
số 37 không có tên |
16. Mộ bia số 48 không có tên |
|
6. Mộ bia
số 38 không có tên |
17. Cao Kim Chẩn (*) |
|
7. Mộ bia
số 39 không có tên |
18. Mộ bia số 50 không có tên
|
|
8. Mộ bia
số 40 không có tên |
19. Mộ bia số 51 không có tên |
|
9. Mộ bia
số 41 không có tên |
20. Mộ bia số 52 không có tên |
|
10. Trang
Văn Bốn |
|
|
11. Nguyễn
Xuân Minh
|
|
Dăy IV:
25 Mộ
:
|
1. Mộ bia
số 53 không có tên. |
13. Mộ bia số 65 không có tên
|
|
2. Mộ bia
số 54 không có tên
|
14. Mộ bia số 66 không có tên
|
|
3. Mộ bia
số 55 không có tên |
15. Mộ bia số 67 không có tên |
|
4. Mộ bia
số 56 không có tên |
16. Mộ bia số 68 không có tên |
|
5. Mộ bia
số 57 không có tên |
17. Mộ bia số 69 không có tên
|
|
6. Nguyễn
Văn Minh
|
18. Mộ bia số 69 không có
tên |
|
7. Hoàng
Văn Toản |
19. Mộ bia số 70 không
có tên
|
|
8. Nguyễn
Văn Nhân
|
20. Mộ bia số 71 không có tên
|
|
9. Mộ bia
số 61 không có tên |
21. Mộ bia số 72 không có tên
|
|
10. Mộ bia
số 62 không có tên |
22. Mộ bia số 73 không có tên |
|
11. Mộ bia
số 63 không có tên |
23. Mộ bia sô 74 không có tên |
|
12. Mộ bia
số 64 không có tên |
24. Mộ bia số 75 không có tên |
| |
25. Mộ bia số 76 không có tên
|
Dăy V:
21 Mộ:
|
1.- Nguyễn
Yến Lương
|
12. Mộ bia số 89 không có
tên |
|
2.- Phùng
Tân Phương |
13. Mộ bia số 90 không có
tên |
|
3. Mộ bia
số 78 không có tên |
14. Đào Văn Đạo
|
|
4. Mộ bia
số 79 không có tên |
15. Mộ bia số 93 không có tên
|
|
5. Phạm
Cảnh |
16. Mộ bia số 94 không có tên |
|
6. Mộ bia
số 82 không có tên |
17. Nguyễn Quang Quyền |
|
7. Mộ bia
số 83 không có tên |
18. Mộ bia số 96 không có tên |
|
8. Vũ
Sinh |
19. Nguyễn Hà
Đăng |
|
9. Trần
Tư |
20.- Nguyễn Văn
Lê
|
|
10. Mộ bia
số 86 không có tên |
21.- Nguyễn Văn Đào
|
|
11. Nguyễn
Quang |
|
Dăy VI:
19 Mộ
:
|
1. Nguyễn
Văn Thắng
|
11. Mộ bia số 119 không có
tên |
|
2. Lương
Văn Giáo
|
12. Vương Huấn
|
|
3. Mộ bia
số 108 không có tên |
13. Trương Chính
|
|
4. Nguyễn
Hà Dư
|
14. Nguyễn Văn Hùng |
|
5. Mộ bia
số 106 không có tên
|
15. Mộ bia số 123 không có tên
|
|
6. Phạm Văn
Đê |
16. Mộ bia số 124 không
có tên
|
|
7. Đinh
Quang |
17. Mộ bia số 125 không có tên
|
|
8. Trần
Quang |
18. Mộ bia số 126 không có tên
|
|
9. Mộ bia
số 111 không có tên
|
19. Hoàng Văn Thảo
|
|
10. Mộ bia
số 112 không có tên |
|
VII-
Làng Đá - Xă Cẩm Nhân - Thị Trấn Thác Bà - Tỉnh Yên Bái: 31
Mộ:
|
1. Bia Mộ
Lương Văn Ḥa
|
17. Mộ không biết tên
|
|
2. Bia Mộ
Chung Hữu Hạnh
|
18. Mộ không biết tên
|
|
3. Bia Mộ
Đỗ Hữu Tước
|
19. Mộ không biết tên
|
|
4. Bia Mộ
Nguyễn Minh Kiệt |
20. Mộ không biết tên
|
|
5. Bia Mộ
Ngô Văn Sáng
|
21. Mộ không biết tên |
|
6. Bia Mộ
Nguyễn Văn Bảy
|
22. Mộ không biết tên |
|
7. Bia Mộ
Trần Xuất
|
23. Mộ không biết tên |
|
8. Mộ Thiếu
Tá Hứa Minh Đức (*)
|
24. Mộ không biết tên
|
|
9. Bia Mộ
Chung Hữu Nam |
25. Mộ không biết tên |
|
10. Bia Mộ
Lương Đ́nh Bảy |
26. Mộ không biết tên |
|
11. Trung
Tá Đinh Văn Tân (*) |
27. Mộ không biết tên
|
|
12. Mộ cố
Th/tá Trần Đ́nh Năm |
28. Mộ không biết tên
|
|
13. Mộ
không biết tên |
29. Mô không biết tên
|
|
14. Mộ
không biết tên
|
30. Mộ không biết tên
|
|
15. Mộ
không biết tên
|
31. Mộ không biết tên
|
|
16. Mộ
không biết tên |
|
Ghi chú
quan trọng
-Chúng tôi
có bản đồ khu mộ, có đánh số thứ tự, nhưng không có tên
người quá cố.
-30 mộ
không c̣n bia, không c̣n nấm mộ. Chỉ c̣n một mộ c̣n bia, tên
là Chung Hữu Hạnh
-Một số bia
mộ bị bể, vài bia c̣n nguyên, nằm rải tác trong khu mộ,
không biết của mộ nào.
-Chánh
quyền địa phương đă có kế hoạch phóng một con đường ngang
qua khu mộ.
*Cọc Tim
Đường đá
cắm ngay giữa khu mộ. Dự trù, khu mộ sẽ bị dời đi vào năm
2010.
- Tại Làng
Đá, ngôi mộ số 10, 11, 13, 17, 18, 19, 20, 30, 31 đă được
bốc.
VIII- Xă
Việt Hồng - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 01 Mộ
VIII-
Trại Cải Tạo Bùi Gia Mập - Bùi Gia Phúc - Phước Long: 22 Mộ
|
1. Nguyễn
Thanh Nhàn |
|
2. Lê Ngọc
Bích
|
|
3. Ngô Ngọc
Khánh |
|
* 10 grave
without tombstone
|
|
* Làng Phú
Nghĩa 09 mộ không có mộ bia
|
Tổng
Cộng: 313 Mộ
-Những ngôi
mộ này chúng tôi đă t́m thấy vào cuối năm 2007, sau lần họp
với Thứ Trưởng Nguyễn Phú B́nh. V́ vậy, đă có một số mộ đă
được thân nhân bốc và cải táng.
- (*) dấu
hiệu chỉ hài cốt đă được thân nhân bốc và cải táng.
- (1) Mộ
trước đây đă t́m thấy, nhưng nay đă mất, chưa t́m được.
- (2) Đă có
thân nhân nhưng c̣n chờ giúp đỡ v́ quá nghèo.
- (3) Sau
khi tù cải tạo qua đời, trại cho chôn một dăy hàng ngang gồm
6 ngôi mộ, không có mộ bia. Một thời gian sau, trại cho làm
mộ bia. Một Tù Cải Tạo được lệnh đem mộ bia ra cấm trên đầu
mỗi ngôi mộ. Người đi cắm bia mộ đă vô ư, ca sai. Thí dụ:
Nếu đứng trên đầu mộ (ngay trước đầu người quá cố), mặt
hướng về mộ từ đầu đến chân). Ngôi Mộ đầu tiên bên trái là
ông A, mộ cuối cùng là ông F. Người cắm mộ bia sơ ư, cắm mộ
bia của ông F cho ông A mộ bia ông A lại cắm cho ông F. Rất
may, người cắm mộ bia đă cho thân nhân biết sự sai sót đó.
May mắn thứ nh́, anh em tù đi chôn xác bạn đă dùng sơn màu
đỏ, vẽ trên cục đá to, chôn theo dưới mộ. Do đó, chúng tôi
đă thông báo cho chánh quyền địa phương sự sai sót và t́m
đúng mộ của cố Trung Tá Phạm Văn Nghym va ông Ông Tấn Ngọc.
Cả hai đều có cục đá có vẽ tên chôn dưới mộ.
* Chúng
tôi chân thành cảm tạ:
-Thân Nhân
của Tử Sĩ Cao Kim Chẩn, đă gởi cho chúng tôi danh sách Mộ Tù
Cải Tạo Nam Hà.
Sau đó,
chúng tôi đă đến Trại Tù Nam Hà và kiểm lại trước khi loan
tin.
-Cháu Hiệp
ở New Mexico đă cho chúng tôi tin tức khu mộ Làng Đá. Nhờ
đó, chúng tôi đă t́m được khu mộ nói trên và giúp cho cháu
Hứa Minh Độ t́m được mộ cha là cố Thiếu Tá Hứa Minh Đức.
-Chúng tôi
cám ơn các bạn Tù Cải Tạo sau đây đă cho chúng tôi tên, họ
một số bạn tù đă qua đời:
1- Anh Phạm
Đức Dư ở Úc Châu.
2- Đại Úy
Nguyễn Văn Đại.
3- Thiếu Tá
Nguyễn Văn Ngọc TMP/HQ/TV Tiểu khu Hậu Nghĩa.
4- Anh Phạm
Duy Nhân, Houston, Texas.
Chúng tôi
xin chân thành cảm tạ sự đóng góp của một số đồng đội, đồng
bào trong thời gian qua. tấm ḷng của quư vị, gia đ́nh người
quá cố sẽ không quên Anh Linh người chiến sĩ được an ủi,
ngậm cười nơi chín suối.
Houston
ngày 15 Tháng Giêng, năm 2010
Chủ Tịch
Tổng Hội H.O
Nguyễn
Đạc Thành
VIETNAMESE MIA & POW FOUNDATION
1117
Herkimer, Houston, TX 77008 |