Hồi ức & Suy Nghĩ  (10)

Trần Quang Cơ

 

 

 

1975

01.2         NS M. Mansfield báo cáo trước Quốc hội Mỹ sau khi đi thăm Trung Quốc về: TQ tán thành để 2 nước Việt Nam tiếp tục tồn tại. TQ cho rằng một nước Campuchia thống nhất, trung lập là điều chủ yếu trong một Đông Dương ổn định.

 

17.4         Giải phóng Nông Pênh.

 

30.4         Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. Giải phóng Saigon.

 

04.5         Quân Polpot tấn công đảo Phú Quốc và từ đó liên tiếp tấn công biên giới trên bộ và trên biển của ta.

 

05.5         H. Kissinger: Với việc mất Việt Nam, sẽ có sự sắp xếp lại lực lượng quan trọng ở ĐNÁ, CPC và Lào sẽ là chư hầu của Hà Nội, c̣n Thái Lan và In đônêxia sẽ tự động liên minh với Việt Nam. Trung Quốc sẽ giữ không cho VN có bất kỳ hành động quyết liệt nào.

 

??.?          Thông điệp miệng nhờ Liên Xô chuyển tới Mỹ tỏ ư muốn hai bên có quan hệ tốt.

 

12.6         Mỹ gửi đến Đại sứ quán ta tại Pa –ri thông điệp: “Về nguyên tắc, Mỹ không hận thù ǵ Việt Nam, đề nghị trên cơ sở đó tiến hành bất cứ quan hệ nào giữa hai bên. Mỹ sẵn sàng nghe bất cứ gợi ư nào do Việt Nam đưa ra”.

 

11.7         Thông điệp ta trả lời: nhắc Mỹ nghĩa vụ đóng góp hàn gắn vết thương chiến tranh.

 

10.7 và 5.9 Tiếp xúc giữa bí thư VN Đỗ Thanh và bí thư Mỹ Pratt ở Pa –ri .

 

27–29.7   Đoàn đại biểu Đảng Lao động VN do Bí thư thứ nhất Lê Duẩn dẫn đầu đi thăm CPC.

 

09.8         Vụ Watergate–Nixon từ chức. Phó tổng thống G. Ford lên thay.

 

11.8         Tại Hội Đồng Bảo An, Mỹ phủ quyết Việt Nam vào Liên Hiệp Quốc.

 

07.12       G. Ford công bố “học thuyết Thái B́nh Dương mới” gồm 6 phương hướng chính: sức mạnh Mỹ đă cân bằng lực lượng ở Thái B́nh Dương, liên minh với Nhật, b́nh thường hoá quan hệ với TQ, quan hệ mạnh với ASEAN, giải quyết xung đột khu vực, hợp tác kinh tế trong vùng.

 

21.12       Đoàn hạ nghị sĩ Mỹ do G. V. Montgomery vào Hà Nội nhận 3 bộ hài cốt giặc lái Mỹ. Thủ tướng Phạm Văn Đồng tiếp đoàn.

 

tháng 12 H. Kissinger phát biểu ở Pa–ri sau khi đi thăm TQ: Mỹ đang tính toán việc sử dụng TQ để hạn chế ảnh hưởng của VN ở khu vực.

 

1976

10.1         Mỹ thông qua Liên Xô thăm ḍ việc tiếp xúc với ta, song khẳng định không thực hiện Đ.21.

 

26.3         H. Kissinger gửi công hàm cho bộ trưởng ngoại giao ta: Mỹ sẵn sàng thảo luận với VN để phát  triển quan hệ mới giữa hai nước.

 

10.4         Bộ trưởng NG ta trả lời: nêu lại những vấn đề tồn tại giữa hai nước (Đ.21 và vấn đề MIA). Trên cơ sở giải quyết những vấn đề đó sẽ b́nh thường hoá quan hệ với Mỹ.

 

07.5         Tổng thống G. Ford bác kiến nghị của Quốc hội Mỹ yêu cầu tạm thời ngưng cấm vận buôn bán với VN trong 6 tháng.

 

08.5         Công hàm của ngoại trưởng Mỹ H. Kissinger gửi Ngoại trưởng Nguyễn Duy Trinh: sẵn sàng mở cuộc thảo luận về việc thiết lập mối quan hệ mới giữa hai nước, song chỉ khi nào vấn đề MIA được giải quyết về thực chất  th́ mới có tiến bộ đi tới b́nh thường hoá quan hệ.

 

19.6         Thông điệp của BNG ta phê phán Mỹ “đơn phương tuyên bố xoá bỏ Hiệp định”, lẫn tránh nghĩa vụ đối với Đ.21 đồng thời lại đ̣i VN thi hành Đ.8b[92] của Hiệp định; nhắc lại lập trường ta gắn 2 vấn đề với nhau. Bước đầu sẵn sàng gặp đại diện Mỹ ở Pa –ri để trao đổi ư kiến.

 

19.7         Mỹ gửi thông điệp trả lời đồng ư mở cuộc thảo luận tại Pa –ri giữa người thứ 2 của hai sứ quán

 

01.8         Ta trao trả Mỹ tất cả 27 người Mỹ bị kẹt lại ở Nam VN sau ngày 30/4/1975

 

27.8         Thông điệp của ta gửi Mỹ: xác định người gặp (tham tán Trần Hoàn) và nơi gặp (luân phiên giữa hai sứ quán tại Pa –ri)

 

tháng 11  Tổng tuyển cử Mỹ: Jimmy Carter (Dân chủ) trúng cử tổng thống.

 

tháng 12 Đại hội VI với luận điểm “3 gịng thác cách mạng trong thế tiến công”.

 

1977

06.1         Mỹ thông qua Liên Xô đưa ra kế hoạch 3 bước b́nh thường hoá quan hệ với VN: VN cho biết tin về MIA ở Mỹ; chấp nhận VN vào LHQ và sẵn sàng lập quan hệ ngoại giao cũng như bắt đầu buôn bán, cung cấp thiết bị và các h́nh thức hợp tác kinh tế khác.

 

11.1         Ngoại trưởng C. Vance:Việc tiến tới b́nh thường hoá quan hệ Mỹ–VN là phù hợp với lợi ích của hai nước.

 

03.3         Chính quyền J. Carter quyết định nới lỏng cấm vận với VN.

 

09.3         Mỹ cho phép công dân Mỹ đi thăm VN, CPC, Bắc Triều Tiên, Cuba, kể từ ngày 18.3.77

 

17.3         Uỷ ban của tổng thống Mỹ do Leonard Woodcock dẫn đầu sang thăm Việt Nam

 

30.4         Polpot bắt đầu chiến tranh biên giới chống ta.

 

03–4.5     Ṿng 1 đàm phán VN–Mỹ tại Pa–ri về b́nh thường hoá quan hệ hai nước: Mỹ đề nghị lập ngay quan hệ ở cấp đại sứ, trao đổi sứ quán có quan hệ lănh sự; Mỹ không cản VN vào LHQ; Mỹ có khó khăn về mặt pháp luật nên không thực hiện Điều 21 được mà hứa sẽ thực hiện khi có quan hệ, bỏ cấm vận buôn bán và xét viện trợ nhân đạo.

 

02–3.6     Ṿng 2 đàm phán VN–Mỹ tại Pa –ri, Mỹ nêu lại các đề nghị đă nói ở ṿng 1.1920.12 Ṿng 3 đàm phán VN–Mỹ tại Pa–ri, Mỹ đề nghị nếu hai bên chưa lập quan hệ ngoại giao đầy đủ th́ có lập Pḥng quyền lợi (Interest Section), nhưng như thế th́ chưa bỏ cấm vận được. Song ta vẫn giữ lập trường “cả gói” 3 vấn đề: quan hệ ngoại giao, bồi thường, MIA.

 

tháng 12 Liên Xô đưa quân vào Afghanistan đỉnh cao của quá tŕnh LX bành trướng ra thế giới bên ngoài.

 

31.12       Chính quyền Polpot đơn phương cắt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

 

1978

08.1         Z. Brezinski: Điều lư thú là đây là trường hợp đầu tiên của một cuộc chiến tranh qua tay người khác (proxy war) giữa Liên Xô và Trung Quốc. Việt Nam được Liên Xô ủng hộ và CPC được Trung Quốc ủng hộ.

 

05.5       Phó tổng thống Mỹ W. Mondale phát biểu khi đi thăm 5 nước ASEAN: Mỹ sẽ đẩy mạnh việc b́nh thường hoá quan hệ với TQ v́ nó giữ thế ổn định khu vực. Chính sách của TQ ở Đông Nam Á về một số mặt là song hành với Mỹ. Mỹ đă đưa ra đề nghị hợp lư với Việt Nam và vẫn giữ lập trường thiết lập quan hệ mà không có điều kiện tiên quyết. Họ vẫn giữ lập trường là Mỹ trước hết phải cam kết viện trợ. Nhân dân, Quốc hội và chính quyền Mỹ không cho phép làm điều đó.

 

11.5         R. Oakley, trợ lư ngoại trưởng Mỹ: Việt Nam, với 59 triệu dân, là quốc gia cộng sản lớn thứ 3 trên thế giới và mạnh nhất về quân sự ở Đông Nam Á. Thái độ Việt Nam với các nước khác là quan trọng trong các thập niên tới. Quan hệ ngoại giao và sự có mặt của Mỹ ở Hà Nội có thể phục vụ lợi ích bạn bè Mỹ ở Châu Á cũng như lợi ích của Mỹ và Việt Nam.

 

19.5         Đặng Tiểu B́nh tuyên bố: “Trung Quốc là NATO phương Đông”, “Việt Nam là Cuba phương Đông”.

 

29.6         Việt Nam tham gia khối COMECON.

 

05.7         Thứ trưởng ngoại giao Phan Hiền nói tại Tokyo: Việt Nam sẵn sàng b́nh thường hóa quan hệ với Mỹ không có điều kiện tiên quyết.

 

20.5         Brezinski cố vấn an ninh của tổng thống Mỹ, đi thăm Trung Quốc.

 

27.7         Nghị quyết T.Ư. 09 (khoá IV): “Trung Quốc là kẻ thù trực tiếp và nguy hiểm nhất”; Mỹ là kẻ thù cơ bản và lâu dài; quyết tâm đánh đổ chế độ diệt chủng Polpot.

 

21.8           Đoàn 7 hạ nghị sĩ Mỹ do G. V. Montgomery sang Việt Nam về vấn đề MIA.

 

22–27.9     Ṿng 4 đàm phán VN–Mỹ (Nguyễn Cơ Thạch–R.Holbrooke) tại New York. Ta chấp nhận đề nghị của Mỹ đưa ra tháng 5/1977, tức là b́nh thường hoá quan hệ không điều kiện. Việc ta chuyển đổi lập trường quá muộn màn không đem lại kết quả. Holbrooke nói: Mỹ coi trọng Châu Á; lo sợ việc Liên Xô đặt căn cứ ở Cam Ranh.

 

03.11       Việt Nam và Liên Xô kư hiệp ước hữu nghị và hợp tác.

 

30.11       R. Oakley gặp Trần Quang Cơ tại Nữu ước nói: Mỹ không thay đổi lập trường   b́nh thường hoá quan hệ với Việt Nam, nhưng phải chậm lại v́ cần làm rơ 3 vấn đề CPC, hiệp ước Việt–Xô và vấn đề di tản người Việt Nam.

 

15.12       Trung Quốc và Mỹ ra thông cáo chung chính thức công nhận nhau và thiết lập quan hệ ngoại giao từ ngày 1.1.1979.

 

16.12       M. Mansfield, đại sứ Mỹ ở Nhật: chỉ sau khi những khó khăn giữa TQ và VN được giải quyết mới có lư do chính đáng để hy vọng giải quyết quan hệ ngoại giao Mỹ–VN.

 

1979

07.1         Ta giúp bạn đánh đuổi Polpot và giải phóng Nông Pênh.

 

11.1         Thành lập nước CHND CPC.

 

29.1–4.2                  Đặng Tiểu B́nh đi thăm chính thức Mỹ. Hội đàm J. Carter–Đặng.

 

16.2         Carter nêu 6 nguyên tắc xử sự khi TQ xâm lược VN: không can thiệp trực tiếp; khuyến khích các bên kiềm chế; VN rút quân khỏi CPC và TQ rút quân khỏi VN; xung đột không đe dọa lợi ích trước mắt của Mỹ; không v́ VN xâm lược CPC mà đặt lại vấn đề b́nh thường hoá quan hệ với TQ; quyền lợi đồng minh của Mỹ không bị đe dọa.

 

17.2         Trung Quốc tấn công VN trên toàn tuyến biên giới phía Bắc nước ta. “Dạy cho Việt Nam một bài học” (lời Đặng Tiểu B́nh).

 

17.2         Bộ Ngoại giao Mỹ ra tuyên bố phản đối cả 2 cuộc xâm lược (VN vào CPC, TQ vào VN) và kêu gọi hai bên rút quân ngay.

 

18.2         Chính phủ Liên Xô ra tuyên bố phản đối Trung Quốc xâm lược Việt Nam.

 

18.2         Kư hiệp ước Ḥa b́nh, Hữu nghị và Hợp tác Việt Nam–CPC tại Nông Pênh.

 

cuối tháng 12          Đặng nói với các nhà báo ở Bắc Kinh: “Chúng tôi có thể dung thứ việc LX có ở VN 70% ảnh hưởng, miễn là 30% c̣n lại dành cho Trung Quốc”.

 

05.3         Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lănh thổ Việt Nam.

 

tháng 3    TQ tuyên bố huỷ Hiệp ước Hữu nghị, đồng minh tương trợ Trung–Xô kư 15.2.1950 giữa Chu Ân Lai[93] và Kroutchev dịp Mao thăm LX.

 

tháng 4    Đàm phán ṿng 1 VN–TQ tại Hà Nội.

 

tháng 4    Z. Breinev làm tổng bí thư. Đại hội ĐCS LX thứ 26[94].

 

07.10       Sihanouk gửi 2 thư và 1 điện (ngày 7, 23/10 và11/11).

 

tháng 10 Bộ NG phát hành cuốn “Sự thật về quan hệ VN–TQ trong 30 năm qua”.

 

01.12       LHQ quyết định vấn đề Khơ–me đỏ giữ ghế của CPC tại Liên Hiệp Quốc.

 

1980

05.1         Hội nghị ngoại trưởng 3 nước VN–Lào–CPC lần thứ 1 tại Nông Pênh.
Đàm phán ṿng 2 VN–TQ tại Bắc Kinh. Không kết quả, TQ cắt cầu đàm phán.

                Từ đó đến cuối năm 1988, ta nhiều lần gửi công hàm hoặc thư đề nghị nối lại đàm phán, song TQ đều bác bỏ.

 

29.7         Đại sứ Mỹ ở Thái Abramowitz[95]: Mỹ không bao giờ công nhận chế độ Polpot; tuy nhiên gạt Polpot ra khỏi LHQ chỉ càng làm tăng vị thế của VN. Quan điểm của Mỹ và TQ về CPC có khác nhau. Mỹ nh́n vấn đề về mặt chiến lược, đặc biệt lo ngại biên giới CPC–Thái.

 

1981

19.1         Tổng thống mới R. Reagan: Quan hệ Mỹ–Trung dưới thời Carter là không có lợi, Mỹ phải trả giá.

 

19.2         Đại sứ Mỹ ở Thái Abramowitz, trao ta bản ghi nhớ: Đáng tiếc Việt Nam, Liên Xô đă phá vỡ ổn định; ngạc nhiên việc VN cho LX sử dụng cảng Cam Ranh; không hài ḷng việc giải quyết vấn đề MIA trong 2 năm rưỡi qua.

 

18.5         Nghị quyết 39 BCT đấu tranh chống chủ nghĩa Mao trên mọi h́nh thái của nó; chống chủ nghĩa bành trướng bá quyền nước lớn; liên minh và hợp tác toàn diện với Liên Xô

 

13.7         Hội nghị quốc tế về CPC ở Nữu ước, Ngoại trưởng Mỹ A. Haig nói Mỹ không có ư định b́nh thường hoá quan hệ với VN c̣n đang chiếm đóng CPC làm mất ổn định ĐNÁ.

 

1982

14.1         Sứ quán Mỹ ở Bangkok gửi message cho ta qua Lê Văn Hoá: Mỹ muốn một giải pháp chính trị về CPC. Mỹ không nhấn việc đ̣i VN rút quân ngay, rút hết mà chỉ đàm phán rút một phần và có 1 lịch rút quân. Một nước Việt Nam độc lập với Liên Xô và Trung Quốc là phù hợp với lợi ích của Mỹ. Muốn biết ư kiến VN về lực lượng giữ ǵn hoà b́nh của LHQ.

 

1617.2     Hội nghị 3 ngoại trưởng VN–Lào–CPC lần thứ 5 tại Vientiane.

 

24.3         Brejnev tuyên bố ở Tachkent[96]: Liên Xô chưa hề phủ nhận chế độ xă hội chủ nghĩa đang tồn tại ở Trung Quốc. Mong muốn cải thiện quan hệ với TQ.

 

06–07.7   Hội nghị 3 ngoại trưởng VN–Lào–CPC lần thứ 6 tại TP.HCM tuyên bố: VN và CPC thoả thuận đi bước trước, quyết định sẽ rút một số quân VN khỏi CPC trong tháng 7/82 và có thể xem xét rút thêm căn cứ vào t́nh h́nh biên giới CPC–Thái và sự đáp ứng của Thái Lan.

 

02.10       Đàm phán Xô–Trung lần thứ nhất. TQ đưa ra 5 điểm về CPC và quan hệ TQ–VN: VN tuyên bố rút quân vô điều kiện khỏi CPC; nếu VN quyết định rút hết quân khỏi CPC th́ sau đợt rút quân đầu TQ sẵn sàng đàm phán với VN về b́nh thường hoá quan hệ.

 

??.10       R. Childress, cố vấn chính trị quân sự HĐBAQG Mỹ nói với Nguyễn Cơ Thạch: đề nghị đoàn chuyên viên cấp cao nhất vào VN để thảo luận vấn đề MIA. Mỹ không muốn VN rút quân CPC để Polpot quay trở lại.

 

10.11       Brejnev chết. TQ cử ngoại trưởng Hoàng Hoa sang viếng. Khi đi Đặng dặn phải khéo léo nói quan hệ hai nước xấu đi từ sau năm 50 để chỉ Kroutchev, từ sau năm 60 xấu đến mức nghiêm trọng để chỉ Brejnev; tránh nói tên.

 

1983

23.2         Hội nghị cấp cao VN–Lào–CPC họp ở Viên–chăn[97]. Tuyên bố của VN và CPC: hàng năm sẽ rút một số quân VN khỏi CPC; tất cả quân t́nh nguyện VN sẽ rút hết về nước khi mối đe dọa đối với  CHND CPC chấm dứt.

 

01.3         Đàm phán Xô–Trung lần thứ 2, TQ nêu việc VN chiếm đóng CPC là 1 trong 3 trở ngại cho b́nh thường hoá quan hệ Trung–Xô.

 

01.3         Bộ NG TQ: VN rút đơn vị đầu tiên khỏi CPC, TQ sẽ nối lại đàm phán.

 

12.4         Hội nghị bất thường 3 ngoại trưởng VN–Lào–CPC lần thứ 7 tại Nông Pênh tuyên bố rút quân VN lần thứ 2 vào tháng 5/83. Rút 1 binh đoàn.

 

02.5         Lễ tiễn quân t́nh nguyện VN rút đợt 2.

 

19–20.7   Hội nghị ngoại trưởng VN–Lào–CPC lần thứ 7 tại Nông Pênh khẳng định: quân t́nh nguyện VN sẽ được rút hết khỏi CPC khi TQ chấm dứt đe dọa.

 

1984

 

28–29.4   Hội nghị ngoại trưởng VN–Lào–CPC lần thứ 8 tại Vientiane.

 

tháng 4    Chiến dịch mùa khô đánh vào các Khơ–me đỏ trên đường biên giới CPC–Thái.

 

20–23.6   Đợt rút quân thứ 3 của quân t́nh nguyện VN khỏi CPC.

 

1985

LX: Gorbachev lên, bắt đầu điều chỉnh chính sách đối nội, ngoại. Nhiều lần nói mong muốn cải thiện quan hệ Xô–Trung, song không đá động đến “3 trở ngại”. Đặc biệt là việc rút quân VN khỏi CPC.

 

08.1         Nguyễn Cơ Thạch thư cho Ngô Học Khiêm đề nghị nối lại đàm phán.

 

28–29.1   Hội  nghị ngoại trưởng VN–Lào–CPC lần thứ 10 tại TP.HCM tuyên bố: quân đội VN sẽ tiếp tục rút dần hàng năm và sẽ rút hết khỏi CPC vào năm 1990.

 

21.1         Ngô Học Khiêm thư trả lời: sau khi VN công khai cam kết và thực hiện rút quân khỏi CPC th́ đàm phán mới có ư nghĩa thực tế.

 

23.1         Ngoại trưởng TQ Ngô Học Khiêm đi các nước Đông Nam Á. Khi đến Singapore, nói: Trung Quốc sẽ “dạy cho Việt Nam bài học thứ hai”.

 

02.4         Đợt rút quân thứ 4 của VN khỏi CPC.

 

1986

23–24.1   Hội nghị ngoại trưởng VN–Lào–CPC lần thứ 12 tại Nông Pênh.

 

07–10.4   Đàm phán Xô–Trung ṿng 8 tại Mat–xcơ–va[98]. TQ vẫn nêu “ba trở ngại”. LX đề nghị gặp cấp cao (Gorbachev–Đặng), TQ từ chối.

 

28.5         Đợt rút quân t́nh nguyện VN thứ 5 khỏi CPC.

 

08.7         Nghị quyết 32 BCT: chuyển sang giai đoạn đấu tranh mới dưới h́nh thức cùng tồn tại hoà b́nh với Trung Quốc, ASEAN, Mỹ; giải quyết hoà b́nh vấn đề CPC.

 

28.7         Diễn văn của Gorbachev ở Vladivodstock nêu những nét lớn của chính sách đối ngoại mới của Liên Xô đối với Châu Á–Thái B́nh Dương: xích dần lại với TQ, giải quyết “3 trở ngại” để b́nh thường hoá quan hệ với TQ (rút quân khỏi Afghanistan, chấm dứt xung đột biên giới Xô–Trung, giải quyết vấn đề CPC). Với Mỹ, LX có thể có “cử chỉ đáp ứng” (responsive gesture) về vịnh Cam Ranh nếu Mỹ rút các căn cứ quân sự ở Phi–li–pin.

 

05–15.10                 Ṿng 9 đàm phán Xô–Trung tại Bắc Kinh, 70% thời gian bàn vấn đề CPC.

 

19.10       Liên Xô bắt đầu rút quân khỏi Afghanistan.

 

12.1986   Đại hội VI. Nguyễn Văn Linh được bầu làm tổng bí thư. Đỗ Mười làm thủ tướng. Sửa Lời nói đầu của Điều lệ Đảng, xóa chỗ nói về TQ là “kẻ thù trực tiếp và nguy hiểm nhất”.

 

1987

07.2         Ṿng 10 đàm phán Xô–Trung tại Mạc–tư–khoa. Trung Quốc lại nêu “3 trở ngại” cho việc b́nh thường hoá quan hệ Trung–Xô, trở ngại lớn nhất là việc “Việt Nam xâm lược Campuchia”.

 

đầu tháng 3              Ngoại trưởng LX Schevarnadzé đến Nông Pênh thúc đẩy giải quyết vấn đề CPC

 

26.3         Bộ Ngoại giao thành lập CP87 chuyên trách nghiên cứu giải pháp CPC và vấn đề b́nh thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

 

19 20.4    Lê Đức Thọ gặp Hun–xen, Heng Somrin và Chia Xim ở Nông Pênh, khuyên CPC thoả hiệp với diệt chủng Polpot, thực hiện “giải pháp đỏ”.

 

08.5         Họp BCT về vấn đề CPC (sau khi LĐ Thọ đi Nông Pênh, trước khi đi TBT Linh đi LX).

 

20.5         Bộ Ngoại giao kiến nghị BCT sửa Lời nói đầu của Hiến pháp chỗ nói Trung Quốc (đến 27.8.1988 mới thực hiện).

 

10.6         Phó tổng thư kư LHQ Ahmed chuyển tới ta 4 điểm của Đặng Tiểu B́nh.

 

17.6         Hun–xen (đi thăm Lào) nói với Phun: muốn liên hiệp với phái Polpot không có Polpot hơn là với Sihanouk với lư lẽ là bọn Polpot có lực lượng nhưng không có thế chính trị, c̣n Sihanouk ngược lại không có lực lượng nhưng có thế chính trị.

 

26.6         Nguyễn Cơ Thạch gặp đại sứ Trung Quốc chuyển thông điệp miệng của Thủ tướng Phạm Văn Đồng gửi lănh đạo TQ đề nghị mở đàm phán bí mật hai nước.

 

29.7         Thông cáo chung VN–Inđônêxia sau cuộc gặp Nguyễn Cơ Thạch–Mochtar tại Thành phố HCM. Thỏa thuận dùng h́nh thức “coctail party” để các bên liên quan gặp nhau bàn giải pháp CPC.

 

22.8         Thư của Ngô Học Khiêm gửi Nguyễn Cơ Thạch nói TQ chưa thể trả lời thông điệp của ta v́ TQ không muốn chấp nhận việc đă rồi ở CPC.

 

27.8         Chính phủ CHND CPC công bố chính sách 5 điểm về hoà hợp dân tộc.

 

02.10       Thông điệp miệng của ta nhờ Liên Xô chuyển cho TQ nhân cuộc gặp ṿng 11 LX–TQ tại Mạc–tư– khoa ngày 6.10.

 

06.10       Đàm phán ṿng 11 Xô–Trung tại Bắc Kinh. Đưa công khai việc bàn vấn đề CPC vào thông cáo báo chí.

 

29.11       Đợt rút quân thứ 6 của quân t́nh nguyện VN khỏi CPC.

 

02.12       Hội đàm Hun–xen–Sihanouk lần thứ 1 tại Fère–en–Tardenois (Pháp). Thông cáo chung thỏa thuận: giải quyết xung đột CPC bằng biện pháp chính trị: vấn đề CPC do nhân dân CPC giải quyết; triệu tập Hội nghị quốc tế để bảo đảm thỏa thuận giữa các bên CPC. Gặp lại ṿng 2 ở Pa –ri và ṿng 3 ở B́nh Nhưỡng.

 

 ??.?         TQ đề nghị LX cùng TQ dàn xếp một cuộc gặp giữa CHND CPC và Khơ–me đỏ. TQ không đáp ứng.

 

30.12       BCT quyết định đổi mới quan hệ giữa ta với Lào và CPC, rút chuyên gia, cố vấn ta ở Lào và CPC, giải tán đoàn chuyên gia VN ở CPC.

1988

20–22.1   Ṿng 2 Hun–xen–Sihanouk tại Pa–ri. Không có thông cáo chung. Hai bên nhất trí: chế độ chính trị ở CPC do nhân dân CPC quyết định qua tổng tuyển cử có giám sát quốc tế; triệu tập hội nghị quốc tế về CPC theo kiểu Hội nghị Genève 1954 về Đông Dương.

 

2029.1     Cuba, Angola và trợ lư ngoại trưởng Mỹ họp ở Luanda thoả thuận việc rút toàn bộ quân Cuba khỏi Angola.

 

01.2         Thư Sihanouk gửi thủ tướng Phạm Văn Đồng: Mối quan tâm luôn luôn giành cho việc khôi phục quan hệ hữu nghị hai nước làng giềng anh em chúng ta. Như vậy th́ giải pháp này sẽ tới gần.

 

08.2         Gorbachev tuyên bố quân đội Liên Xô sẽ rút khỏi Afghanistan trong 10 tháng kể từ ngày 15.5.1988.

 

14–16.3   Đụng độ giữa hải quân Việt Nam và hải quân Trung Quốc ở Trường Sa.

 

20.5         Nghị quyết 13 BCT: giải quyết vấn đề CPC trước 1990, phấn đấu b́nh thường hoá với Trung Quốc.

 

26.5         Bộ NG VN tuyên bố rút quân đợt 7 gồm 50.000 quân và Bộ Tư lệnh quân t́nh nguyện; số quân c̣n lại sẽ rút sâu vào 30 km trong lănh thổ CPC dọc biên giới CPC–Thái Lan.

 

cuối tháng 5 Họp cấp cao Xô–Mỹ Gorbachev–Reagan tại Matx–cơ–va, có bàn vấn đề CPC

 

13–20.6   Đàm phán Xô–Trung tại Matx–cơ–va. Hai bên bàn tỉ mỉ vấn đề CPC. LX rút ra 5 điểm đồng với TQ về vấn đề CPC.

 

28.6         Quốc hội ra nghị quyết sửa Lời nói đầu của Hiến pháp (bỏ câu “Trung Quốc là kẻ thù trực tiếp và nguy hiểm nhất”). Chính thức thông qua ngày 27.8.1988.

 

15.7         Nguyễn Cơ Thạch gặp đại sứ TQ nêu một loạt biện pháp làm giảm căng thẳng quan hệ hai nước, đề nghị hai bên nối lại đàm phán ở bất cứ cấp nào.

 

25–28.7   Họp JIM–1 (Jakarta Informal Meeting) tại Bô–go[99] (Inđônêxia). Cuộc họp tiến hành làm 2 bước: bước đầu chỉ có 4 phái CPC; bước sau có thêm VN, Lào và 6 nước ASEAN. Mục đích: tạo một khuôn khổ cho các cuộc thảo luận không chính thức giữa các bên liên quan trực tiếp và các nước hữu quan trong việc t́m kiếm một giải pháp toàn diện, đúng đắn và lâu dài cho vấn đề CPC. Cuộc họp đă khẳng định 2 vấn đề then chốt: việc rút quân VN trong khuôn khổ một giải pháp chính trị và việc ngăn chặn sự trở lại của chế độ diệt chủng Polpot.

 

07.11       Ṿng 3  Hun–xen–Sihanouk tại Pa–ri. Chủ yếu bàn chương tŕnh nghị sự họp cấp cao 3 bên (Hun–xen–Sihanouk–Son San) ngày 8/11/88.

 

01.12       Hoàn thành đợt rút quân VN thứ 7 khỏi CPC gồm 50.000 quân và Bộ Tư lệnh quân t́nh nguyện Việt Nam ở CPC.

 

1989

05.1         Tham gia đoàn đại biểu Đảng và Chính phủ VN do TBT Nguyễn Văn Linh dẫn đầu đi Nông Pênh dự lễ kỷ niệm 10 năm Quốc khánh CHND Campuchia.

 

06.1         Tuyên bố của Nguyễn Văn Linh và của Heng Somrin là sẽ rút hết quân VN khỏi CPC trong khuôn khổ một giải pháp chính trị vào tháng 9/1989.

 

09.1         Cuba bắt đầu rút quân khỏi Angola theo Hiệp định 12.8.1988 giữa Cuba, Angola và Nam Phi.

 

09.1         Ngoại trưởng Thái Siddi Savetsila đến Hà Nội.

 

16–19.1   Đàm phán VN–TQ cấp thứ trưởng ở Bắc Kinh về vấn đề CPC và vấn đề b́nh thường hoá quan hệ hai nước.

 

01.2         Ngoại trưởng Schevarnadzé đến Bắc Kinh hội đàm với Tiền Kỳ Tham về vấn đề CPC.

 

15.2         Liên Xô hoàn thành việc rút quân khỏi Afghanistan.

 

11.2         Họp BCT bàn việc tách và giải quyết từng bước một mặt quốc tế và mặt nội bộ của vấn đề CPC; triển khai các diễn đàn Việt–Trung (ṿng 2), JIM2, Việt–Thái, Việt–Mỹ …

 

16–18.2   Họp trừ bị (Working group) JIM–2 (Jakarta Informal Meeting). Ta đưa ra 3 bước rút quân VN khỏi CPC gắn với 3 bước chấm dứt viện trợ quân sự của nước ngoài cho các bên CPC.

 

19–21.2   Họp JIM–2. Khẳng định lại 2 vấn đề mấu chốt của giải pháp cho vấn đề CPC là rút quân VN trong khuôn khổ một giải pháp chính trị và ngăn ngừa sự quay trở lại chính sách  và những hành động diệt chủng của chế độ Polpot; chấm dứt mọi sự can thiệp của nước ngoài và sự giúp đỡ về quân sự cho các phái đối lập Khơ–me.

 

14.3         Họp BCT: quyết định rút hết quân khỏi CPC vào cuối tháng 9/1989; thúc đẩy diễn đàn Hun–xen–Sihanouk.

 

22–23.3   Ngoại trưởng Nguyễn Cơ Thạch thăm Singapo, Malayxia, Thái Lan.

 

23.2         Trung Quốc–Inđônêxia b́nh thuờng hoá quan hệ.

 

25.2         Mỹ–Trung Quốc: Bush đến Bắc Kinh gặp Đặng Tiểu B́nh.

 

13.3         Xô viết tối cao Liên Xo thông qua nghị quyết lập chức tổng thống LX. Gorbachev được bàn giữ chức vụ này.

 

15.3         Tiếp và làm việc với Phó tổng thư kư LHQ Ahmed tại Hà Nội về vấn đề CPC.

 

05.4         Ba chính phủ VN, CPC, Lào ra tuyên bố: sẽ rút hết quân VN khỏi CPC tháng 9

 

30.4–01.5                Quốc hội CPC họp phiên bất thường: sửa Hiến pháp, đổi tên nước CHND CPC thành Nhà Nước CPC (State of Campuchia–SOC), thay quốc kỳ.

 

02–03.5   Ṿng 4 Hun–xen–Sihanouk tại Jakarta, Sihanouk hoan ngênh việc đổi tên nước CHND CPC thành Nhà Nước CPC (SOC–State of Campuchia), đổi quốc kỳ và nhiều sửa đổi quan trọng trong Hiến pháp CPC; nói có thể chấp nhận trở về nước (nhưng khi về Băng–cốc Sihanouk lại thay đổi ư kiến. Từ đó quan hệ Hun–xen–Sihanouk rất xấu).

 

08–10.5   VN–TQ đàm phán cấp thứ trưởng tại Bắc Kinh. TQ vẫn đ̣i ta thỏa thuận về nguyên tắc việc lập chính phủ liên hiệp 4 bên CPC do Sihanouk đứng đầu; đông kết và giảm hoặc giải thể lực lượng quân sự của các bên CPC. Về quan hệ hai nước, lập trường Trung Quốc vẫn là giải quyết xong vấn đề CPC th́ mới cải thiện được quan hệ với VN; tạm thời chưa tính đến tiếp tục đàm phán với ta.

 

15–16.5   Hội đàm cấp cao Trung–Xô (Gorbachev–Đặng Tiểu B́nh) ở Bắc Kinh.

 

03–04.6   Sự kiện Thiên An Môn.

 

04.6         Ba Lan: Công đoàn Đoàn kết thắng tuyệt đối tổng tuyển cử.

 

24.7         Ṿng 5 Hun–xen–Sihanouk ở Pa–ri. Không đạt thỏa thuận nào. Sihanouk bác thỏa thuận của JIM–1 và 2, đ̣i xoá SOC lập Chính phủ 4 bên CPC.

 

30.7–30.8                Hội nghị quốc tế về CPC tại Pa–ri: việc rút quân VN không c̣n là vấn đề lớn ở hội nghị mà vấn đề lớn nổi lên là vấn đề diệt chủng. Hội nghị không đạt được một giải pháp chính trị, bế tắc ở vấn đề chia quyền giữa các bên CPC trong thời kỳ quá độ, song đă thông qua được tuyên bố chung ghi nhận Hội nghị là một bước tiến có ư nghĩa và sẽ họp lại.

 

07.8         Gặp thứ trưởng Lưu Thuật Khanh (phó trưởng đoàn TQ) ở Pa–ri.

 

07.8         Hung: đảng CHXHCN đổi tên; Hung gia nhập EC.

 

05.9         TBT Nguyễn Văn Linh gặp Heng Somrin ở Hà Nội chuyển lời Liên Xô khuyên Nông Pênh nên nhận chính phủ 4 bên gồm cả Khơ–me đỏ, do Sihanouk làm chủ tịch.

 

21–26.9   Đợt rút quân VN cuối cùng khỏi CPC.

 

30.9         Họp BCT nhận định về kết quả Hội nghị Pa–ri về CPC.

 

07.10       Kayson Phonivihan thăm chính thức Trung Quốc đánh dấu việc b́nh thường hoá quan hệ Lào–Trung Quốc. Đặng nói  với Kayson: nếu VN rút quân triệt để khỏi CPC th́ sẽ b́nh thường hoá quan hệ với VN.

 

06.11       Thông điệp miệng của Nguyễn Văn Linh gửi  Đặng Tiểu B́nh: mong sớm b́nh thường hoá quan hệ với TQ; mong sớm có dịp gặp lại Đặng.

 

09.11       Đông Đức: Bức tường Berlin sụp đổ. Kết thúc chiến tranh lạnh.

 

20.11       Tiệp: Biểu t́nh lớn ở Praha. Husak từ chức. Lập chính phủ mới, trong đó Đảng Cộng sản Tiệp chỉ c̣n là thiểu số.

 

24.11       P5 (5 nước thường trực Hội Đồng Bảo An) chấp nhận phương án giải quyết vấn đề CPC của Oxtralia trong đó đề cao vai tṛ của LHQ ở CPC trong thời kỳ quá độ.

 

28.11       TBT Nguyễn Văn Linh gửi Đặng và khẳng định lại “phía VN sẵn sàng gặp phía TQ ở cấp bộ trưởng hoặc thứ trưởng ngoại giao tại Bắc Kinh hoặc Hà Nội trong tháng 12/1989 để bàn các bước b́nh thường hoá quan hệ hai nước”.

 

2.12         TBT ĐCS Mă–lai Trần B́nh kư thỏa thuận với chính quyền Malaysai và Thái Lan giải tán ĐCS, và rút về sống ở Hadyai (Nam Thái Lan).

 

10.12       Bungari biểu t́nh lớn ở Sofia.

 

12.12       Đại sứ TQ thông báo trả lời của TQ cho thông điệp ngày 6.11 của Nguyễn Văn Linh: đặt điều kiện cho việc mở lại đàm phán cấp thứ trưởng ngoại giao với ta (VN phải chấp nhận sự giám sát của LHQ về việc rút quân khỏi CPC; phải chấp nhận việc lập chính phủ liên hiệp 4 bên CPC do Sihanouk làm chủ tịch).

 

1990

09.2         Đại sứ Mỹ ở Thái Lan Donohue chuyển thông điệp của Mỹ: gợi ư của Việt Nam về một cuộc gặp gỡ giữa bộ trưởng Nguyễn Cơ Thạch hoặc thứ trưởng Trần Quang Cơ với trợ lư ngoại trưởng Solomon là quá sớm. Hai bên cần làm rơ các vấn đề cần thảo luận và các khả năng lựa chọn, sau đó Solomon sẵn sàng gặp phía VN. Mỹ hiện vẫn sẵn sàng tiếp tục trao đổi qua hai đại sứ quán ở Bangkok.

 

10.2         Hội nghị thứ trưởng ngoại giao 3 nước VN–Lào–CPC tại Nông Pênh trao đổi về t́nh h́nh khu vực và chuẩn bị họp IMC.

 

21.2         Ṿng 6 Hun–xen–Sihanouk tại Bangkok. Thoả thuận về nguyên tắc: sự có mặt của LHQ ở mức độ thích hợp tại CPC là cần thiết, cần thành lập một cơ chế quốc gia tối cao để thể hiện chủ quyền quốc gia và thống nhất dân tộc của CPC.

 

25.2         Mặt trận Sandino thất cử trong tổng tuyển cử ở Nicaragua.

 

26–28.2   Họp IMC (Hội nghị không chính thức về CPC) ở Jakarta. Ngoài các bên CPC, VN, Lào và 6 nước ASEAN như họp JIM, c̣n có thêm đại diện tổng thư lư LHQ, Pháp và Ox–tra–lia. Hội nghị không ra được tuyên bố chung v́ Khơ–me đỏ dùng quyền phủ quyết.

 

08.3         Lê Đức Thọ gặp Đinh Nho Liêm và Trần Quang Cơ (và Nguyễn Cơ Thạch ngày 10.3) đưa ư kiến: cần có chuyển hướng chiến lược trong đấu tranh về vấn đề CPC; phải giải quyết vấn đề CPC với Trung Quốc, không thể gạt Khơ–me đỏ; không thể chấp nhận LHQ tổ chức tổng tuyển cử ở CPC, lập chính phủ 2 bên 4 phái CPC để tổ chức tổng tuyển cử …

 

10.4         Họp BCT bàn đề an đấu tranh ngoại giao về vấn đề CPC trong t́nh h́nh thế giới có biến đổi Đ/c TBT, Lê Đức Anh, Đào Duy Tùng, Đồng Sĩ Nguyên nhấn mạnh cần liên kết với TQ bảo vệ chủ nghĩa xă hội v́ lợi ích chung của cả hai bên.

 

16.4         Nguyễn Cơ Thạch đi Nông Pênh để thuyết phục Nhà Nước CPC mềm dẻo trong vấn đề diệt chủng, chấp nhận Khơ–me đỏ tham gia chính quyền liên hiệp thời kỳ quá độ …

 

30.4         TBT Nguyễn Văn Linh nói tại TP. HCM nhân dịp kỷ niệm 15 năm giải phóng Saigon:

-    nên quên cuộc chiến tranh đi mặc dù đă có biến cố trong quá khứ;

-    VN cảm thấy có t́nh hữu nghị với nhân dân Mỹ;

-    tôi muốn thấy b́nh thường hoá quan hệ VN– TQ tuy đó là một tiến tŕnh lâu dài …

 

03–08.5   Ṿng 3 đàm phán cấp thứ trưởng ngoại giao VN–TQ tại Bắc Kinh…

                Trung Quốc nói rơ ư họ về vấn đề nội bộ trong giải pháp CPC và đ̣i ta tán thành: Hội đồng Dân tộc Tối cao  nên là một cơ cấu có tính chất chính quyền lâm thời, có chức năng lập pháp và hành chính; quân đội các bên CPC nếu chưa giải pháp th́ tập kết vào một số điểm nhất  định và giảm quân.

 

20–21.5   Họp 3 tổng bí thư VN, Lào, CPC tại Hà Nội nhân dịp 100 năm ngày sinh Hồ Chủ tịch. Quyết định cần thực hiện “giải pháp đỏ” để giải quyết vấn đề CPC.

 

04–05.6   Hun–xen và Sihanouk đại diện cho 2 chính phủ CPC họp tại Tokyo. Kư Tuyên bố chung thỏa thuận lập Hội đồng Dân tộc Tối cao với số thành viên của hai bên bằng nhau (6+6) tượng trưng cho chủ quyền quốc gia và thống nhất dân tộc của CPC.

 

05.6         Lần đầu TBT Nguyễn Văn Linh tiếp đại sứ TQ Trương Đức Duy.

 

06.6         Bộ trưởng Quốc pḥng Lê Đức Anh tiếp và mời cơm thân  mật đại sứ Trung Quốc.

 

11–13.6   Ṿng 4 đàm phán VN–TQ (Trần Quang Cơ–Từ Đôn Tín). Ta không chấp nhận việc can thiệp vào vấn đề nội bộ CPC như TQ đề nghị. Đàm phán không đạt kết quả.

 

13.6         Ngoại trưởng Nguyễn Cơ Thạch tiếp Từ Đôn Tín. Giọng điệu cao ngạo của Từ bị Nguyễn Cơ Thạch phê phán mạnh.

 

19.6         BCT họp đánh giá cuộc đàm phán ṿng 4 với TQ (vắng mặt TBT Nguyễn Văn Linh).

 

25.6         Đại sứ Trương Đức Duy gặp thứ trưởng Trần Quang Cơ chuyển thông điệp của lănh đạo TQ (có sửa lại) gửi lănh đạo VN.

 

16–17.7  Họp P5 (5 nước thường trực Hội Đồng Bảo An LHQ) về vấn đề CPC tại Pa –ri.

 

18.7         Ngoại trưởng Mỹ Baker tuyên bố chính sách mới của Mỹ về vấn đề CPC: Mỹ thừa nhận VN đă rút  quân khỏi CPC; chính quyền Nông Pênh hiện là lực lượng chủ yếu có khả năng ngăn chặn Khơ–me đỏ trở lại cầm quyền, v́ vậy Mỹ quyết định rút bỏ việc công nhận Chính phủ Liên hiệp CPC–Dân chủ tại LHQ; sẵn sàng thảo luận với VN và Nhà Nước CPC để thúc đẩy giải pháp cho vấn đề CPC.

 

06.8         Đối thoại VN–Mỹ ṿng 1 (Trịnh Xuân Lăng–Keneth Quinn) tại Nữu–ước về vấn đề CPC và b́nh thường hoá quan hệ Việt–Mỹ. Mỹ yêu cầu ta: cam kết chấp nhận và thúc đẩy CPC chấp nhận văn kiện khung P5; tuyên bố hoan nghênh LHQ  kiểm chứng rút nhân viên quân sự c̣n lại ở CPC; cho biết ư kiến về SNC và vai tṛ của LHQ ở CPC.

 

12.8         Thủ tướng Lư Bằng tuyên bố khi đến thăm Singapo: hy vọng sẽ b́nh thường hoá quan hệ với VN và hai bên sẽ thảo luận các vấn đề khác như tranh chấp Trường Sa …

 

13.8         Thứ trưởng Trần Quang Cơ tiếp đại sứ TQ biểu thị hoan nghênh tuyên bố của Lư Bằng tại Singapo, nhắc lại mong muốn sớm gặp cấp cao hai bên.

 

27–28.8   Họp P5 (lần thứ 6) về CPC đi đến thỏa thuận: những dàn xếp về quân sự trong thời kỳ quá độ ở CPC; tuyển cử dưới sự bảo trợ của LHQ; bảo vệ nhân quyền; vấn đề bảo đảm quốc tế. Hoàn thành toàn bộ 5 văn kiện khung về giải pháp CPC.

 

29.8         Đại sứ TQ gặp Nguyễn Văn Linh và Đỗ Mười chuyển lời của Giang Trạch Dân và Lư Bằng mời TBT Nguyễn Văn Linh, thủ tướng Đỗ Mười, cố vấn Phạm Văn Đồng sang hội đàm bí mật với lănh đạo TQ tại Thành Đô vào ngày 3.9.90.

 

30.8         Họp BCT bàn về gặp cấp cao TQ ở Thành Đô.

 

31.8         Đối thoại VN–Mỹ lần thứ 2 tại Nữu–ước. Mỹ đề nghị VN và Nông Pênh chấp nhận khung giải pháp CPC của P5, và đề nghị Nhà Nước CPC (SOC) đi họp ở Gia–các–ta để lập HĐDTTC trên cơ sở thoả thuận của P5. Mỹ coi đây là điều kiện để Mỹ b́nh thường hoá quan hệ với VN và để Mỹ gặp Hun–xen.

 

01.9         VN–TQ họp cấp ngoại trưởng tại Cáp–nhĩ–tân bàn về vấn đề CPC.

 

03–04.9   Cuộc gặp cấp cao VN–TQ tại Thành Đô (thủ phủ tỉnh Tứ Xuyên). Nguyễn Văn Linh nhận công thức lập HĐDTTC của TQ (6+2+2+2+1 và Sihanouk làm chủ tịch).

 

05.9         Nguyễn Văn Linh đi Nông Pênh thông báo lănh đạo CPC về cuộc gặp Thành Đô, thuyết phục Nông Pênh nhận công thức lập HĐDTTC của TQ, CPC phản đối.

 

07.9         Ngoại trưởng Mỹ thông báo Mỹ quyết định mở đối thoại trực tiếp với Nông Pênh.

 

10.9         BCT cử Trần Quang Cơ đi Gia–các–ta theo dơi cuộc họp của các bên CPC bàn về việc thành lập HĐDTTC (SNC), dưới sự chủ tŕ của hai đồng chủ tịch Hội nghị quốc tế về CPC, Pháp và Inđônêxia. Các bên CPC ra tuyên bố chung “chấp nhận toàn bộ văn kiện khung của P5 làm cơ sở cho việc giải quyết xung đột CPC”, thành lập HĐDTTC CPC.

 

10.9         Phó trợ lư bộ trưởng ngoại giao Mỹ K. Quinn thông báo ta: Mỹ quyết định nói chuyện với trưởng đoàn ta tại ĐHĐ LHQ về b́nh thường hoá quan hệ hai nước.

 

14–18.9   Đi Bangkok để theo dơi tiếp cuộc họp của các bên CPC giải quyết nốt vấn đề chủ tịch HĐDTTC.

 

17.9         Các bên CPC họp tại Bangkok để hoàn tất việc lập HĐDTTC. Cuộc họp thất bại do không nhất trí trong việc cử đoàn đại biểu SNC đi dự đại hội đồng LHQ và nhất là do SOC (Hun–xen) không chấp thuận việc cử Sihanouk làm chủ tịch và thành viên thứ 13 của Hội đồng.

 

20.9         Hội Đồng Bảo An LHQ thông qua Nghị quyết 608 ghi nhận SNC đại diện cho CPC về mặt đối ngoại và giữ ghế của CPC ở LHQ.

 

24.9         Phó thủ tướng Vơ Nguyên Giáp sang Trung Quốc dự lễ khai mạc Á vận hội. Thủ tướng TQ Lư Bằng tiếp, nói về quan hệ hai nước, nhận xét Trần Quang Cơ là “nhân tố tiêu cực” trong thúc đẩy giải pháp CPC.

 

29.9         Nguyễn Cơ Thạch gặp ngoại trưởng Mỹ Baker. Mỹ nói muốn b́nh thường hoá quan hệ với VN trong khung cảnh một giải pháp chính trị về CPC, đồng thời tốc độ và qui mô của b́nh thường hoá quan hệ tuỳ thuộc vào tiến bộ trong vấn đề MIA và các vấn đề nhân đạo khác.

 

18.11       BCT họp bàn về nguyên tắc đấu tranh về văn kiện khung của P5 và vấn đề chức chủ tịch SNC của CPC.

 

26.11       5 nước thường trực HĐBA (P5) và Inđônêxia họp tại Pa–ri thoả thuận dự thảo Hiệp định Pa–ri về Campuchia.

 

21.12       Họp SNC tại Pa–ri với sự tham gia của hai đồng chủ tịch PICC và đại diện Tổng thư kư LHQ.

 

1991

15–16.1  Họp với bộ phận B1 Bộ ngoại giao CPC chuẩn bị cho cuộc họp UB Phối hợp PICC. Nhận định về Trung Quốc.

 

16.1         Hun–xen nói với Trần Quang Cơ: khả năng năm 1991 chưa có giải pháp chính trị. Cuộc gặp Pa–ri vừa qua chỉ là diễn đàn dư luận, không phải thương lượng, v́ vậy chúng tôi chưa nêu việc tách mặt nội bộ và mặt quốc tế.

 

24–25.1   Họp BCT ở TP.HCM thảo luận “Đường lối đối ngoại phục vụ thực hiện mục tiêu chiến lược của nước ta đến năm 2000” do BNG dự thảo và vấn đề CPC.

 

02.2         Xin rút khỏi danh sách đề cử Trung ương khoá VII. Không được chấp nhận.

 

24.2         Nguyễn Văn Linh gặp Heng Somrin tại Hà Nội, lại thuyết phục Nông Pênh nhận công thức 6+2+2+2+1 để thúc đẩy chính sách hoà hợp dân tộc theo ư của TQ nêu trong cuộc gặp Thành Đô 3.9.90.

 

09.4         Đối thoại lần thứ 5 VN–Mỹ tại Nữu–ước. Trợ lư ngoại trưởng R. Solomon đưa ra “sơ đồ lộ tŕnh” (roadmap) 4 bước gắn quá tŕnh giải quyết vấn đề CPC với các bước cải thiện quan hệ Mỹ–Việt.

 

13.4         BCT họp nhận định t́nh h́nh thế giới và bàn chính sách đối ngoại. Yêu cầu phối hợp tốt hơn giữa ba ngành Ngoại giao–Quốc pḥng–An ninh trong nghiên cứu các vấn đề quốc tế.

 

08.5         Họp lănh đạo 3 ngành Ngoại giao–Quốc pḥng–An ninh nhận định t́nh h́nh thế  giới.

 

15–17.5   BCT thảo luận bản dự thảo “Báo cáo về t́nh h́nh thế giới và việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đại hội VI và phương hướng tới”, tiếp tục đánh giá về cuộc gặp cấp cao với TQ tháng 9/1990 tại Thành Đô.

 

15–19.5   Giang Trạch Dân thăm Liên Xô. Chuyến thăm LX đầu tiên của cấp cao nhất TQ trong 34 năm. Thông cáo chung hai bên nói nhiều đến vấn đề CPC.

 

02–04.6   Họp HĐDTTC CPC (SNC) tại Gia–các–ta. Ngoài các bên CPC, có 2 đồng chủ tịch PICC là Pháp và Inđônêxia, đại diện TTK LHQ. Sihanouk cũng có mặt với danh nghĩa là khách mời của Suharto. Cuộc họp không đạt kết quả ǵ đáng kể.

 

05.6         Sihanouk–Hun–xen gặp riêng thỏa thuận về chức chủ tịch và phó chủ tịch SNC, kéo dài ngừng bắn đến khi có tổng tuyển cử, Sihanouk về Nông Pênh, kêu gọi ngừng viện trợ quân sự của nước ngoài cho các bên CPC.

 

17–27.6   Đại hội VII của Đảng CS VN Đỗ Mười thay Nguyễn Văn Linh làm tổng bí thư, Lê Đức Anh làm chủ tịch nước. Nguyễn Cơ Thạch ra khỏi Trung ương và BCT.

 

10.7         Trần Quang Cơ gặp TBT Đỗ Mười xin không nhận chức bộ trưởng ngoại giao.

 

09.7         Đỗ Mười gặp đại sứ TQ đặt vấn đề cử đặc phái viên sang thông báo lănh đạo TQ về Đại hội VII.

 

28.7–02.8                Lê Đức Anh và Hồng Hà sang Trung Quốc với danh nghĩa “đoàn đại diện đặc biệt của Trung ương ĐCS VN” để thông báo lănh đạo TQ về Đại hội VII của ĐCS VN. Cả hai đă gặp Từ Đôn Tín xin lỗi (về vụ to tiếng với bộ trưởng N. Cơ Thạch).

 

tháng 8    Quốc hội khóa 8 họp kỳ 9. Thông qua danh sách chính phủ mới. Nguyễn Mạnh Cầm nhận chức bộ trưởng ngoại giao thay Nguyễn Cơ Thạch.

 

08–10.8   VN–TQ đàm phán cấp thứ trưởng ṿng 5 tại Bắc Kinh về b́nh thường hoá quan hệ.

 

09–14.9   Ngoại trưởng mới Nguyễn Mạnh Cầm thăm Trung Quốc.

 

23.10       Hội nghị quốc tế về CPC tại Pa–ri. Kư kết Hiệp định Hoà b́nh CPC.

 

05 10.11  TBT Đỗ Mười và Thủ tướng Vơ Văn Kiệt thăm chính thức Trung Quốc. Thông cáo chung về b́nh thường hoá quan hệ hai nước.

 

14.11       Sihanouk trở về Nông Pênh sau 13 năm lưu vong.

 

25.12       Gorbachev từ chức: Lá cờ búa liềm trên nóc điện Kremlin bị hạ xuống, thay bằng lá cờ 3 màu của nước Nga, đánh dấu việc Liên bang xô–viết chấm dứt sự tồn tại.

1993

24.11–01.12 Hội nghị giữa nhiệm kỳ của BCH Trung ương khóa VII.

                Tự nguyện xin rút khỏi Trung ương.